TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Ung thư tuyến giáp là gì

11/11/2013 9:07:32 AM - Lượt xem: 3711
Ung thư tuyến giáp là ung thư hình thành tại tuyến giáp ở cổ, bộ phận sinh ra hormôn tuyến giáp quản lý nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt cơ thể và thể trọng; calcitonin do tế bào C của tuyến giáp làm ra, giữ mức calci sinh lý của cơ thể.

UNG THƯ TUYẾN GIÁP

LY. Lê Đắc Quý - LY. Phùng Tuấn Giang

I.ĐẠI CƯƠNG

Ung thư tuyến giáp (UTTG) là ung thư hình thành tại tuyến giáp ở cổ, bộ phận sinh ra: hormôn tuyến giáp (thyroid hormone) quản lý nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt cơ thể và thể trọng; calcitonin do tế bào C của tuyến giáp tạo ra, giữ mức calci sinh lý trong cơ thể. Ung thư tuyến giáp được coi là bệnh mãn tính.
Hình trên và hình dưới cho thấy mặt trước và mặt sau của tuyến giáp: Thanh quản; giáp trạng, hạch lymphô, eo, thuỳ; các tuyến cận giáp.
Dựa trên vi thể quan sát tế bào UTTG qua kính hiển vi, Ung thư tuyến giáp được phân thành 4 loại chính là:
+UTTG gai-nhú (papillary thyroid cancer) 80%. Tế bào ung thư phát triển chậm.
+UTTG nang (follicular thyroid cancer) 15%. Tế bào nang phát triển chậm.
+UTTG tuỷ (medullary thyroid cancer) 3%. Bắt đầu từ tế bào C. Dễ phát hiện.
+UTTG không biệt hoá (anaplastic thyroid cancer) 2%. Bắt đầu từ tế bào nang, chúng phát triển nhanh, xâm lấn, gây khó kiểm soát.
UTTG chiếm tỷ lệ 1% trong các loại bệnh ung thư. Tần số mắc bệnh ung thư là dưới 3/100.000 dân ở nam giới, ở nữ giới gấp 2-3 lần ở nam.
+Ở 1 số cộng đồng dân cư thì tỷ lệ này cao hơn, như phụ nữ ở quần đảo Pacific Polynesia, và dân ở Philippin di cư đến Hawai và Hoa Kỳ, ở Iceland và phụ nữ vùng Caucase sinh sống ở Alaska.
+Ở Việt Nam, ở Hà Nội: UTTG chiếm 2% tổng số ung thư trong đó nam 0,8%, nữ 3,6%, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 0,3/100.000 dân. Ở Hồ Chí Minh:
Bệnh Ung thư tuyến giáp chiếm 1,4% tổng số ung thư, nam 1,3%, nữ 1,5%.

II.NGUYÊN NHÂN BỆNH SINH

Hiện tại người ta thấy có nhiều yếu tố liên quan đến UTTG như:
-Bênh nhân có tiền sử điều trị tia xạ như: điều trị sưng amiđan, viêm nang lông, răng, đầu và cổ bằng tia X, khi có u đơn nhân tuyến giáp dễ nghi ngờ ung thư.
-Chiến tranh hạt nhân, sự cố nhà máy điện hạt nhân (như Chernobyl), thử vũ khí nguyên thử, hạt nhân.
-Điều trị bằng phương pháp đồng vị phóng xạ I 131 (radioactive iodine).
-Bệnh UTTG tuỷ có tính gia đình (familial medullary thyroid cancer) do thay đổi gen RET có thể di truyền từ bố mẹ sang con. Hội chứng MEN (multiple endocrine neoplasia syndrome).
-Một số ít bệnh nhân bướu cổ (goiters - swollen thyroid) hạch tuyến giáp đa nhân, hoặc nhiều pôlíp ở đại tràng hoặc trực tràng có tính gia đình (colon or rectum familial polypopsis) dễ mắc UTTG gai (papillary thyroid cancer).
-Bệnh nhân sống ở gần biển, nơi có đủ i-ốt trong thực phẩm, khi có khối u đơn nhân tuyến giáp dễ bị ung thư hơn so với nơi thiếu i-ốt. Thiếu i-ốt trong khẩu phần dễ bị ung thư tuyến giáp nang (follicular thyroid cancer). Quá nhiều i-ốt trong khẩu phần dễ bị ung thư tuyến giáp gai (papillary thyroid cancer)
-Hay gặp nhiều ở bệnh nhân có khối u đơn nhân tuyến giáp hoặc đa nhân tuyến giáp hoặc hạch tuyến giáp lành tính, trong đó 30% cac u đơn nhân tuyến ở trẻ em là ung thư.
-Tuổi và giới: Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi với 2 đỉnh cao là 7-20 tuổi và khoảng 40-65 tuổi. Bệnh
Ung thư tuyến giáp không biệt hoá thường gặp ở bệnh nhân trên 60 tuổi.Giới : tỷ lệ nam/nữ là 1/2; ở Mỹ là 1/3.

III.TRIỆU CHỨNG

1.Triệu chứng sớm:
-Bệnh nhân tự phát hiện có một hay nhiều u tuyến giáp. Khối U đa phần có đặc điểm: u cứng, bờ rõ, bề mặt ngoài nhẵn hoặc gồ ghề, chuyển động theo nhịp nuốt.
-Có một số trường hợp bệnh nhân phát hiện hạch ở vùng cổ xuất hiện trước. Các hạch thường nhỏ, mềm, di động và cùng một bên với khối u.
2.Triệu chứng muộn:
Khi u lớn, bệnh nhân thường có:
-Khối u to, rắn, cố định ở trước cổ.
-Khàn tiếng, có thể khó thở.
-Khó nuốt, nuốt vướng, do u chèn ép.
-Da ở vùng cổ có thể sẽ bị thâm nhiễm hoặc sùi loét chảy máu.
3.Cận lâm sàng:
a)Chẩn đoán tế bào, giải phẫu bệnh lý:
+Chẩn đoán tế bào học: Tại u và hạch có thể làm nhiều lần. Nếu phát hiện thấy tế bào giáp trạng ở hạch thì chắc chắn là 
Ung thư tuyến giáp. Chẩn đoán thường chính xác khoảng 90% bệnh nhân.
+Chẩn đoán và giải phẫu bệnh lý: Thường thấy các hình ảnh tổn thương sau đây :
-Ung thư biểu mô dạng nhú.
-Ung thư biểu mô dạng nhú-nang.
-Ung thư biểu mô dạng nang.
-Ung thư tế bào Hurthle: Có nguồn gốc từ tế bào dạng nang, đôi khi tiết nhầy và sản xuất thyroglobulin.
-Ung thư dạng tuỷ: Chiếm khoảng 5% các loại ung thư tuyến giáp, loại này xuất phát từ những tế bào tiết calcitonin (tế bào C hay tế bào cận nang). Ung thư dạng tủy thường ở lứa tuổi 50-60.
-Ung thư loại không biệt hoá. Loại này chiếm 15% các loại Ung thư tuyến giáp. Do tính chất lan tràn rất nhanh nên bệnh nhân đều coi ở giai đoạn IV bất chấp mức xâm lấn bề ngoài. Tiên lượng rất xấu, rất ít bệnh nhân sống trên 5 năm. Bệnh xảy ra ở người bệnh lớn tuổi, và ở các vùng có bướu giáp dịch tễ.
b)Chẩn đoán X quang:
+Dùng tư thế chụp cổ thẳng, nghiêng thông thường và có uống baryt xem khối u chèn ép vào khí quản, thực quản, hoặc dấu hiệu nhiễm vôi.
+Tốt nhất nên sử dụng và chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ hạt nhân (IRM).
c)Xạ hình tuyến giáp. Phần lớn UTTG không bắt iod phóng xạ 131 và biểu hiện bằng hình ảnh “nhân lạnh”; tuy nhiên phần lớn nhân lạnh là bướu lành nang tuyến vì thế các xét nghiệm này ít giá trị, và thường bỏ sót những u nhỏ.
d)Siêu âm tuyến giáp. Siêu âm giúp phân biệt tổ chức u đặc hay nang.
e)Chẩn đoán sinh hoá:
+Định lượng calcitonin: Nhất là dạng ung thư biểu mô dạng tuỷ, đo chất này trong máu có thể biết được bệnh còn sót lại hay tái phát.
+Định lượng T3, TSH: để phân biệt với Basedow.
Ngoài các phương pháp cận lâm sàng trên, thì để đánh giá tình trạng toàn thân bệnh nhân cần phải làm các xét nghiệm:
+Siêu âm ổ bụng kiểm tra gan, lách, và hạch mạc treo.
+X quang tim phổi. Chụp đồng vị phóng xạ để xác định tổn thương xương toàn than.

IV.CHẨN ĐOÁN

1.Chẩn đoán xác định: Dựa vào thăm khám lâm sàng và kết quả xét nghiệm cận lâm sàng.
2.Chẩn đoán giai đoạn bệnh: Theo TNM của UICC
T : Khối u tuyến giáp
Tx : U nguyên phát không ghi nhận được.
T0 : Không có u nguyên phát.
T1 : U có đường kính lớn nhất < hoặc = 1cm còn giới hạn ở tuyến giáp.
T2 : U có đường kính lớn nhất trong khoảng 1-4cm, còn giới hạn ở tuyến giáp.
T3 : U có đường kính lớn nhất >4cm, giới hạn ở tuyến giáp.
T4 : U có kích thước bất kỳ nhưng xâm lấn vỏ bao tuyến giáp.
N : Hạch vùng cổ.
N0 : Không có di căn hạch vùng.
N1 : Di căn một hạch cùng bên kích thước <3cm.
N2 : Di căn hạch >3cm và <6cm.
N2a : Di căn một hạch cùng bên.
N2b : Di căn nhiều hạch cùng bên.
N2c : Di căn hạch hai bên hay bên đối diện.
N3 : Di căn hạch kích thước lớn nhất >6cm.
M : Di căn xa.
Mx : Không phát hiện thấy di căn.
M0 : Không có di căn xa.
M1 : Có di căn xa.

V.ĐIỀU TRỊ

Điều trị UTTG cơ bản là phẫu thuật:
T1 và T2: Cắt bỏ một thuỳ bên khối có u, eo tuyến giáp và bán phần bên thuỳ lành.
T3: Cắt bỏ gần toàn bộ 2 thuỳ và eo, để lại phần sau của thuỳ bị tổn thương ít hơn.
T4, N0, N1 và N2: Tia tiền phẫu 17Gy vào khối u tuyến giáp, sau một tháng đánh giá nếu u khu trú, di động sẽ phẫu thuật cắt gần hết 2 thuỳ và tia hậu phẫu.
T4, N3: Điều trị triệu chứng hay điều trị I131.
N0, N1: Kiểm tra, vét hạch cổ nếu cần thiết.
N2: Vét hạch cổ 2 bên, hoặc đối bên, nếu có hạch đối bên.
T0, T1, T2, T3 và N3: Tia tiền phẫu 17Gy sau đó phẫu thuật lấy hạch tối đa, tia hậu phẫu tại hạch 50-60Gy trong 6-8 tuần.
M1: điều trị triệu chứng bằng sử dụng tia xạ, nội khoa hoặc I131.

VI.TIÊN LƯỢNG VÀ THEO DÕI:

Tiên lượng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giai đoạn bệnh, tuổi, giới, loại giải phẫu bệnh lý.
-Tiên lượng xấu ở người bệnh trên 45 tuổi.
-
Ung thư tuyến giáp ở nam xấu hơn ở nữ giới. Tiên lượng còn phụ thuộc vào từng loại tổn thương giải phẫu bệnh :
+Carcinom dạng nhú tỷ lệ sống là 80-90%  sau 5 năm.
+Carcinom dạng nang tỷ lệ sống
là 50-70% sau 5 năm.
+Carcinom dạng tuỷ tỷ lệ sống
là 40% sau 5 năm.
+Carcinom dạng không biệt hoá tỷ lệ sống sau 5 năm là
5%.
Theo dõi định kỳ cần phải được thực hiện trong quãng đời sau này của người bệnh:
-Thăm khám thực thể để phát hiện tái phát tại chỗ và di căn hạch vùng.
-Chụp X quang phổi để phát hiện sớm nếu di căn phổi.
-Định lượng calcitonin định kỳ để phát hiện nếu có tái phát.

(Bấm vào đây để nhận mã)