TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Triệu chứng và tiên lượng của ung thư tuyến giáp

11/6/2015 9:35:12 PM - Lượt xem: 1416
Ung thư tuyến giáp chiếm khoảng 1% trong số các trường hợp tử vong do ung thư.

TRIỆU CHỨNG VÀ TIÊN LƯỢNG CỦA UNG THƯ TUYẾN GIÁP

Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất trong cơ thể, nằm ở phần trước của cổ, nặng khoảng 30g. Tuyến giáp có chức năng chuyển hoá iod để sản xuất ra các hormon giáp trạng gồm Thyroxin (T4) và Triithyroxin (T3). Những hormon này có tác dụng quan trọng trong việc chuyển hoá cơ sở và tăng trưởng của cơ thể. Ung thư tuyến giáp chiếm khoảng 1% trong số các trường hợp tử vong do ung thư.

 

ung thư tuyến giáp 

1. Triệu chứng

Những triệu chứng nghi ngờ u tuyến giáp là ác tính bao gồm:
- Phát hiện thấy 1 hoặc nhiều nhân trong tuyến giáp phát triển nhanh, hoặc 1 nhân đã tồn tại từ lâu bỗng to ra nhanh chóng.
- Khối u dính với những mô bao quanh.
- Có dấu hiệu chèn ép với những mô bên cạnh (biểu hiện thay đổi giọng nói, khó thở, nuốt nghẹn, vướng).
- Xuất hiện nhiều hạch bạch huyết ở chuỗi tĩnh mạch cảnh, trên đòn, sưng to, rắn và không đau (không phải trường hợp nào cũng thấy).
- Có những cơn bừng nóng (bốc hỏa), ỉa chảy (nếu ung thư phần tủy tuyến giáp).
- Có tiền sử đã chiếu xạ vùng cổ.

2. Xét nghiệm

Có nhiều trường hợp các dấu hiệu lâm sàng không rõ ràng cần phải có cận lâm sàng làm tiêu chuẩn chẩn đoán. Qua các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể biết được vị trí, hình dạng, kích thước của khối bất thường trong tuyến giáp và vùng lân cận. Các xét nghiệm khác như giải phẫu mô bệnh học, định lượng hormon hay định lượng các men hướng ung thư giúp chẩn đoán chính xác ung thư tuyến giáp.
Các xét nghiệm thường làm:
- Calcitonin: Trong trường hợp ung thư phần tủy tuyến giáp thì hàm lượng Calcitonin trong huyết tương cao, ngay trong giai đoạn sớm. Trong trường hợp nghi ngờ, test kích thích bằng Pentagastrin có thể có ích. Người ta khuyên nên tiến hành điều tra những người trong gia đình bệnh nhân bằng cách định lượng Calcitonin sau khi kích thích bằng Pentagastrin.
- Kháng thể kháng ung thư – phôi thai thường cao.
- Siêu âm vùng cổ: Cho phép phân biệt giữa u nang và nhân, trong trường hợp nhân có hình ảnh khối đặc, còn u nang có hình ảnh khối rỗng. Ngoài ra còn cho phép mức đánh giá độ lan tràn của khối ung thư và xác định di căn hạch bạch huyết.
- Chụp nhấp nháy với iod phóng xạ: Phát hiện giảm hoặc không hấp thụ iod phóng xạ.
- Sinh thiết tế bào: Khi gặp bất kỳ nhân lạnh nào (nhân giảm hoặc không hấp thu iod phóng xạ) ở tuyến giáp thì đều nên sinh thiết để xác định mô bệnh học.
- CT-scanner: Cho phép xác định chính xác vị trí, kích thước khối u cũng như sự xâm lấn, di căn hạch.
- Định lượng LT3, LT4 và TSH: Bình thường trong phần lớn các trường hợp.
Một số tiêu chí định hướng chẩn đoán khi thấy nhân độc và nghi ngờ ung thư tuyến giáp:
    
  Rất nghi ngờ Ít nghi ngờ
Tiền sử Liệu pháp bức xạ ở vùng cổ hoặc vùng ngực từ trước Tiền sử gia đình có người bị bướu cổ
Khám lâm sàng

-Tuổi <18

- Nam giới
- Đau
-Nhân độc, rắn, cố định, có hoặc không có bướu cổ
- Liệt dây thanh âm
-Sưng hạch bạch huyết

 

- Di căn xa
- Tuổi >45
- Nữ giới
- Không đau
- Nhân độc, mềm, di động
- Không đau
- Bướu cổ đa nhân
 Xét nghiệm đặc biệt  -Siêu âm: Khối u rắn (Đặc)
-Chụp nhấp nháy: Nhân giảm hấp thụ iod
-Chụp xquang: Calci hóa từng điểm hoặc đậm đặc (ung thư phần tủy)
-Không có kháng thể kháng giáp
- Calcitonin cao
 - Siêu âm: Khối u nang
- Chụp nhấp nháy: nhân tăng hấp thụ iod
- Chụp xquang: Calci hóa thành đường thẳng
- Có kháng thể kháng giáp
- Định lượng Calcitonin bình thường
 Hiệu quả của Levothyroxin (0.2mg mỗi ngày trong vòng hơn 3 tháng)  Không thoái triển  Thoái triển

 
 

3. Tiên lượng

Việc tiên lượng bệnh phải phụ thuộc vào các yếu tố: Loại bệnh và giai đoạn bệnh, thể trạng bệnh nhân, đáp ứng điều trị. Phát hiện bệnh ở giai đoạn càng sớm thì tiên lượng càng tốt, làm giải phẫu bệnh carcinoma càng biệt hóa thì tỷ lệ sống càng cao, trên thể trạng bệnh nhân khỏe không có bệnh khác kèm theo cùng với đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị thì tỷ lệ khỏi bệnh và sống >10 năm cao.
- Hầu hết trường hợp Ung thư biểu mô(carcinoma) tuyến giáp biệt hoá có tiên lượng tốt. Carcinoma dạng nhú tỉ lệ sống > 5 năm là 95% và 10 năm 90%. Carcinoma dạng nang sống > 5 năm 90% và 10 năm là 70%.
- Các yếu tố nguy cơ gây tái phát ung thư tuyến giáp: Lớn tuổi (>50 tuổi), bướu to, bướu xâm lấn khỏi tuyến giáp vào các tổ chức mô xung quanh và phẫu thuật lần đầu không đủ rộng.
- Carcinoma dạng tuỷ sống > 5 năm là 90% và 10 năm là  86%.
- Carcinoma không biệt hoá thường gặp ở giai đoạn IV, khó có thể phẫu thuật tận gốc, thời gian sống trung bình khoảng 1 năm.
 Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân (Thọ Xuân Đường)
(Bấm vào đây để nhận mã)