TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Triệu chứng lâm sàng cận lâm sàng của ung thư thực quản

9/30/2015 4:24:01 AM - Lượt xem: 2554
Thực quản là một phần của ống tiêu hóa, dài ~25 cm. Ung thư thực quản hay gặp ở vùng Đông Á, trong đó có Việt Nam. Việc khám định kỳ sàng lọc để phát hiện sớm K thực quản và nó có ý nghĩa rất quan trọng đến tiên lượng và điều trị bệnh.

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ THỰC QUẢN

Thực quản là một phần của ống tiêu hóa, dài ~25 cm. Ung thư thực quản hay gặp ở vùng Đông Á, trong đó có Việt Nam. Việc khám định kỳ sàng lọc để phát hiện sớm ung thư thực quản và nó có ý nghĩa rất quan trọng đến tiên lượng và điều trị bệnh.

1.    Triệu chứng lâm sàng

-    Nuốt nghẹn, nuốt khó: Là dấu hiệu hay gặp nhất, đặc biệt là khối u phát triển trong lòng thực quản. Triệu chứng ung thư thực quản này xuất hiện có thể bệnh đã ở giai đoạn muộn. Nuốt nghẹn tăng dần từ cảm giác mơ hồ cho đến nuốt khó khi ăn đặc, khó nuốt khi uống lỏng theo sự tăng dần kích thước khối u. Khi khối u vỡ, hoạt tử sẽ gây đau đớn không thể nuốt được. Tuy nhiên dấu hiệu này không có tính khẳng định và khó đánh giá vì nó chỉ là 1 triệu chứng cơ năng.

Triệu chứng ung thư thực quản


-    Nôn ói, ợ, sặc: Thức ăn bị ứ lại ở thực quản mà không xuống dạ dày được, sẽ làm bệnh nhân nôn ói, ợ và sặc ra thức ăn.
-    Tăng tiết nước bọt: Bệnh nhân có biểu hiện tiết nước bọt nhiều mà không rõ cơ chế.
-    Đau ngực: khó chịu hoặc đau rát sau xương ức, có khi lan rộng hơn ra cả ngực.
-    Gầy sút: Do tình trạng khó nuốt không ăn uống được gây ra. Bệnh lý ác tính gây suy kiệt.
-    Thiếu máu: thường nhẹ và xảy ra chậm nhưng có khi chảy máu rõ gây thiếu máu cấp, do khối u ăn vào động mạch chủ có thể gây xuất huyết vào thực quản gây đột tử.
-    Ngoài ra còn tùy vào vị trí của khối u thực quản làm ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận gây ra các triệu chứng bệnh ung thư thực quản như: khó thở, khàn tiếng…
-    Hạch sờ thấy ở thượng đòn hoặc nền cổ.

2.    Triệu chứng cận lâm sàng

-    Giải phẫu bệnh: Người ta phân biệt ung thư tại chỗ chỉ giới hạn ở lớp niêm mạc và ung thư xâm lấn đã vượt qua lớp cơ niêm, có thể kèm theo di căn hạch bạch huyết. Người ta thường thấy 50% khối u phát triển ở 1/3 giữa thực quản, 30% 1/3 dưới, 20% 1/3 trên, cũng có thể khối u lan rộng bằng cách xâm nhập vào mô xung quanh. Về mặt vi thể mô bệnh học, thường gặp nhất là dạng Carcinoma dạng biểu bì (85% trường hợp), Carcinoma tuyến ít gặp hơn (15% trường hợp). U lympho rất hiếm gặp. Dị sản biểu mô trụ ( Dị sản Barrett) là tổn thương tiền ung thư.
-    X-quang: Chụp thực quản dạ dày có dùng thuốc cản quang (Baryt) thấy hình ảnh 1 đoạn thực quản bị cứng, hình ảnh thâm nhiễm thành thực quản, khối u sùi hoặc hình ảnh chít hẹp thực quản bờ không rõ nét.
-    Nội soi: Nội soi thực quản dạ dày bằng ống mềm đồng thời làm sinh thiết và chải thành thực quản khi thấy hình ảnh nghi ngờ ung thư. Nhờ đó ta biết được hình thể, vị trí, kích thước khối u và lấy được bệnh phẩm sinh thiết để chẩn đoán xác định.
-    CT, MRI: đánh giá mức độ ung thư lan rộng tại chỗ hay di căn hạch, di căn xa đến các tạng khác.

3.    Biến chứng

-    Xuất huyết đường tiêu hóa.
-    Liệt dây thần kinh quặt ngược trái.
-    Nhiễm khuẩn phổi, do hít phải dịch hoặc có lỗ rò tích mủ.
-    Di căn hạch trung thất, hạch ổ bụng, hạch thượng đòn – nền cổ. Di căn phổi, gan, xương…

Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân (Thọ Xuân Đường)

tao la tao9/21/2018 2:37:25 AM

dongy@thoxuanduong.com

đăng bài content chi tiết hơn được không?

(Bấm vào đây để nhận mã)