TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Tổng quan về bệnh ung thư tụy

9/8/2015 11:29:01 PM - Lượt xem: 1710
Tuyến tụy là một cơ quan trong cơ thể, sau phúc mạc, nằm sau dạ dày, sát thành sau của ổ bụng. Nặng khoảng 80g, màu trắng hồng nhạt. Ung thư tuyến tụy xảy ra khi các tế bào trong tuyến tụy, bắt đầu tự tăng sản không kiểm soát và tạo thành khối u.

TỔNG QUAN VỀ BỆNH UNG THƯ TỤY

Tuyến tụy là một cơ quan trong cơ thể, sau phúc mạc, nằm sau dạ dày, sát thành sau của ổ bụng. Nặng khoảng 80g, màu trắng hồng nhạt,hình chiếc búa, được chia thành 3 phần: đầu tụy, thân tụy và đuôi tụy.

Tuyến tụy có hai chức năng chính: 
- Chức năng ngoại tiết: sản xuất và bài tiết các dịch tụy chứa các Enzym tiêu hóa.
- Chức năng nội tiết: sản xuất và tiết vào máu các Hoormon như Insulin, Glucagon.
Ung thư tuyến tụy xảy ra khi các tế bào trong tuyến tụy, bắt đầu tự tăng sản không kiểm soát và tạo thành khối u. 

1. Các yếu tố thuận lợi phát sinh bệnh:

- Thuốc lá
- Chế độ ăn nhiều mỡ và Protein động vật, Nitrat bảo quản thịt (tạo thành Nitrosamin trong ống tiêu hóa), benzidin, beta-Naphtalin.
- Vai trò của cafe, tiểu đường, tiền sử sỏi mật còn chưa rõ.

2. Tỷ lệ mắc bệnh:

Trong vài thập kỷ qua, tỷ lệ mắc bệnh ung thư tụy ở các nước phát triển đã tăng lên 3 lần và chiếm khoảng 5% ung thư các loại. Có thể gặp ở người trẻ nhưng chủ yếu là gặp ở người >60 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh nam/nữ là 1,5/1.

3. Giải phẫu bệnh:

2/3 số trường hợp là ung thư đầu tụy, 15-20% là ở thân tụy, 5% ở đuôi tụy. Về giải phẫu vi thể, hay gặp nhất là ung thư biểu mô tuyến (pancreatic adenocarcinoma) của ống tụy, của nang tụy hay không biệt hóa. Ung thư biểu mô ống-tuyến-túi hiếm gặp hơn là u tuyến – túi của niêm mạc bị ung thư hóa. Khối u có thể xâm lấn, chèn ép các cơ quan xung quanh và di căn tới gan, phúc mạc, lách.

4. Triệu chứng:

Ung thư tụy và triệu chứng

- Ung thư đầu tụy: 
+ Đau bụng, có thể đau lan ra sau lưng.
+ Chán ăn.
+ Sút cân.
+ Vàng da tăng dần do ứ mật. 
+ Ngứa.
+ Nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu.
+ Tiêu chảy, táo bón, nôn, xuất huyết tiêu hóa là các triệu chứng không phải lúc nào cũng có.
+ Khám: Gan thường to, sờ thấy túi mật to trong gần 50% trường hợp (Định luật Courvoisier).
- Ung thư thân và đuôi tụy:
+ Hội chứng đau bụng ngày càng tăng.
+ Sút cân.
+ Không có vàng da.
+ Có tắc nghẽn tĩnh mạch lúc chỗ này, lúc chỗ khác mà không rõ nguyên nhân.
+ Khám: Gan rất to do có nhiều khối di căn lớn. Nếu bị tắc tĩnh mạch lách thì có lách to, giãn tĩnh mạch dạ dày và thực quản, xuất huyết đường tiêu hóa.

5. Xét nghiệm cận lâm sàng:

- Ung thư đầu tụy: Các xét nghiệm cho thấy vàng da do ứ mật, Bilirubin kết hợp trong máu tăng, Phosphatase kiềm tăng. Đường huyết thường tăng. Amylase và lipase huyết có thể tăng. Thường có máu trong phân vi thể).
- Chất đánh dấu sinh học: tăng kháng nguyên ung thư bào thai (CEA) nhưng xét nghiệm này không đặc hiệu. Nồng độ các kháng nguyên CA 19,9 trong máu (bình thường <37 đơn vị/ml) và CA 50 (bình thường <23 đơn vị/ml) có thể hữu ích trong việc theo dõi kết quả điều trị. Nồng độ các kháng thể này cao trong các khối u khác của ống tiêu hóa.

6. Xét nghiệm bổ sung:

- K đầu tụy: Chụp baryt kinh điển và chụp tá tràng nhược trương có thể thấy các hình ảnh bất thường của khung tá tràng, ECHO (siêu âm), CT (chụp cắt lớp vi tính) và chụp đường mật ngược dòng qua nội soi có thể khẳng định chẩn đoán, thấy được mứ độ giãn của đường mật chính và túi mật cũng như xác định đực vị trí khối u. Ít khi chụp động mạch chọn lọc.
- K thân và đuôi tụy: Chụp baryt không có tác dụng gì. ECHO, CT và chụp đường mật-tụy ngược dòng qua nội soi có thể chẩn đoán xác định, nhưng đôi khi phải mổ bụng mới xác định được.
- Sinh thiết mô tụy nghi ngờ ung thư thấy hình ảnh tế bào ác tính: bắt màu xanh, loạn sản, nhân quái, nhân chia... là tiêu chuẩn quan trọng để chẩn đoán xác định.

7. Chẩn đoán:

- Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm để xác định bệnh.
- Chẩn đoán phân biệt:
+ K đầu tụy phân biệt với vàng da tắc mật ngoài gan có giãn đường mật: K đường mật, K túi mật, K bóng Vanter, sỏi ống mật chủ, hẹp đường mật chính sau mổ.
+ K thân và đầu tụy cần phân biệt với: loét dạ dày – tá tràng, viêm tụy mãn tính, các ung thư khác đường tiêu hóa.

8. Giai đoạn của bệnh:

- Giai đoạn I – Khối u chỉ được phát hiện trong tuyến tụy, và chưa lan đến bất kỳ bộ phận nào khác. 
- Giai đoạn II – Khối u đã di căn đến các hạch bạch huyết lân cận hoặc có kích thước lớn nhưng chưa lan đi đâu.
- Giai đoạn III – Khối u đã di căn vào các mạch máu lớn hoặc các bộ phận lân cận như dạ dày, lách hoặc đại tràng. 
- Giai đoạn IV – Khối u đã lan đến các bộ phận khác, như gan, phổi, phúc mạc.

9. Biến chứng:

- Vàng da: U đầu tụy từ có thể gây vàng da. Dấu hiệu bao gồm  vàng da, vàng mắt, nước tiểu có màu sẫm và màu phân bạc.
- Đau bụng: Một khối u đang phát triển có thể chèn ép vào dây thần kinh ở bụng, gây ra đau dữ dội có thể trở thành nghiêm trọng.
- Tắc ruột: U tụy phát triển chèn ép vào thành tá tràng, làm chặn dòng chảy của thức ăn tiêu hóa từ dạ dày - ruột non.
- Sút cân: Một số yếu tố có thể gây ra giảm cân ở những người bị ung thư tuyến tụy. Buồn nôn và nôn gây ra bởi tác dụng phụ của các phương pháp trị liệu hoặc khối u chèn vào dạ dày. Hoặc cơ thể khó chuyển hóa các chất dinh dưỡng từ thức ăn.

10. Tiên lượng: 

Ung thư tuyến tụy có tiên lượng xấu, ngay cả khi được chẩn đoán sớm. Ung thư tuyến tụy thường lan nhanh và rất hiếm khi được phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu và đó là một lý do chính tại sao nó là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thư.
Tỷ kệ sống đến 5 năm là 3%.

11. Điều trị:

- Phẫu thuật: Cắt bỏ toàn bộ hoặc 1 phần tụy nếu khối u có thể cắt bỏ được (15%). Nếu có tắc đường mật hoặc tá tràng thì nối thông (đặt stent) để điều trị triệu chứng.
- Xạ trị: điều trị triệu chứng bằng xạ trị cao áp. Dùng các tia Proton hướng vào khối u trong trường hợp không thể phẫu thuật được do vị trí khối u.
- Hóa trị liệu: Fluorouracil và Gemcitabin được sử dụng để điều trị hỗ trợ sau khi mổ hoặc trong điều trị triệu chứng các trường hợp không thể mổ được.
- Dùng thuốc y học cổ truyền có tác dụng tốt trong điều trị hỗ trợ chữa ung thư tụy .
Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân (Thọ Xuân Đường)
 

 

(Bấm vào đây để nhận mã)