TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Tổng quan về bệnh ung thư dạ dày

9/9/2015 4:40:34 AM - Lượt xem: 2965
Ung thư dạ dày (UTDD) có thể phát sinh ở bất cứ phần nào của dạ dày, có thể phát triển lan ra khắp dạ dày và di căn đến các cơ quan khác của cơ thể; đặc biệt là thực quản, phổi, hạch thượng đòn và gan. Mỗi năm trên thế giới có khoảng 800.000 người tử vong vì căn bệnh này.

TỔNG QUAN VỀ BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY

Ung thư dạ dày (UTDD) có thể phát sinh ở bất cứ phần nào của dạ dày, có thể phát triển lan ra khắp dạ dày và di căn đến các cơ quan khác của cơ thể; đặc biệt là thực quản, phổi, hạch thượng đòn và gan. Mỗi năm trên thế giới có khoảng 800.000 người tử vong vì căn bệnh này.

1. Nguyên nhân và những yếu tố thuận lợi phát sinh bệnh:

- Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) là nguyên nhân của khoảng 60% các loại UTDD.
- Ăn những thức ăn giàu Nitrosamin hình thành từ các muối Nitrat (phân bón hóa học nhiễm vào thực phẩm), ăn nhiều thịt hun khói, cá ướp muối.
- Ăn nhiều đồ cay, chua, rượu, thuốc lá, lạm dụng thuốc (NSAID- giảm đau chống viêm no-steroid, Corticoid, Aspirin...)
- Các yếu tố thuận lợi khác: loét dạ dày nhất là loét hang vị, viêm dạ dày teo đét, thiếu máu ác tính, polyp dạng tuyến và có lông, dị sản ruột... 
- Người nhóm máu A.

2. Tỷ lệ mắc bệnh:

Tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày ngày càng giảm thấp ( 7-8 người/ 100.000 dân) ở những nước công nghiệp ngoại trừ Nhật, Chile, Phần Lan, ở những nước này tỷ lệ tử vong do UTDD cao hơn 5-6 lần so với những nước công nghiệp khác. 
Tỷ lệ mắc bệnh của nam gấp 2 lần nữ. Bệnh thường xuất hiện ở độ tuổi từ 50-70 tuổi.

3. Giải phẫu bệnh:

- Carcinom tuyến: 50% trường hợp khu trú ở vùng môn vị, 25% vùng bờ cong nhỏ và 10% ở tâm vị.
+Ung thư nông: chỉ phát triển hạn chế ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc. Hiếm gặp (10% trường hợp), diễn biến chậm.
+ Loét ung thư: là 1 ung thư biểu mô phát triển ở bờ 1 vết loét dạ dày có tính chất mạn tính. Chẩn đoán bằng sinh thiết.
+ Ung thư xâm lấn: khối u có thể lan rộng tại chỗ qua cả thành dạ dày đến lớp thanh mạc vào trong ổ phúc mạc. Có thể tràn lan đến thực quản hoặc tá tràng vì lân cận với dạ dày.
+ Ung thư teo đét: thâm nhiễm với khối lượng lớn vào thành dạ dày, biến dạ dày thành một ống không đều đặn và cứng nhắc. Sinh thiết thấy hình ảnh các tế bào ác tính giống hình nhẫn có mặt.
+ Loạn sản: thường xảy ra trước khi ung thư phát triển.
+ Di căn: mới đầu đến những hạch bạch huyết tại chỗ, sau tới gan, phúc mạc, hạch thượng đòn.
Mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến dạ dày
- U lympho bào ác tính: Những u lympho ác tính nguyên phát ở dạ dày tương đối hiếm (5% trong tổng số các loại UTDD). Nó có những triệu chứng giống với các UTDD khác, nhưng tiên lượng tốt hơn. Chẩn đoán xác định nhờ sinh thiết hoặc mở ổ bụng thăm dò. Biện pháp điều trị hàng đầu là cắt dạ dày, tùy tình hình bệnh nhân mà có thể hóa trị liệu trước hay sau phẫu thuật. Nếu u lympho ác tính dạ dày là thứ phát từ u lympho toàn thân thì điều trị bằng hóa chất.
- U lympho bào dạ dày có độ ác tính thấp: sự sinh sản của tế bào u có thể từ nguồn gốc các mô lympho ở niêm mạc dạ dày và gắn với sự có mặt của vi khuẩn HP; nếu loại trừ được vi khuẩn này (bằng thuốc kháng sinh) thì sẽ làm cho những tế bào lympho T đơn dòng biến mất và có thể chữa khỏi được.
- Sarcom cơ trơn: loại u ác tính của dạ dày này hiếm gặp (<3%). Đây là loại u gây loét hoại tử, không cảm thụ bức xạ. Phẫu thuật cắt bỏ dạ dày chữa khỏi được gần 1 nửa số trường hợp bệnh.
- U carcinoid: u carcinoid ở dạ dày, ngược với u cùng tên ở ruột non rất hiếm khi trở thành ác tính và gây ra hội chứng carcinoid.

4. Triệu chứng:

Ít đặc hiệu, thường xuất hiện muộn, bao gồm: chán ăn, gầy mòn, khó tiêu, đau thượng vị từng cơn hoặc liên tục, nôn hoặc buồn nôn, táo bón hoặc tiêu chảy, nuốt khó, xuất huyết tiêu hóa.
Thiếu máu và suy mòn xuất hiện ở giai đoạn muộn.
Đôi khi UTDD được phát hiện do những biểu hiện của di căn hoặc sự xuất hiện của hội chứng cận ung thư.

5. Cận lâm sàng

- Xét nghiệm: Thiếu máu do thiếu sắt 2/3 trường hợp. Có máu trong phân (đại thể hoặc vi thể) 80% trường hợp.
- Nội soi: Nội soi để phát hiện vị trí, kích thước, tính chất chỗ tổn thương, qua đó có thể lấy sinh thiết là định tính vi khuẩn HP.
- Xquang: Nghiên cứu vận chuyển baryt cản quang hiếm khi phát hiện được hình ảnh bất thường nếu tổn thương K còn nhỏ và mới. Tới giai đoạn muộn thì xquang có thể phát hiện hình ảnh khối u sùi hoặc mọc chồi. Hình ảnh ổ loét dạ dày càng nghi ngờ là ác tính nếu kích thước càng rộng và sâu. Nếu đường viền có những đoạn bị cứng thì đó là hình ảnh của ung thư thâm nhiễm.
- Sinh thiết: là tiêu chuẩn để chẩn đoán xác định mô bệnh học của UTDD. 

6. Biến chứng:

- Thủng dạ dày.
- Xuất huyết tiêu hóa (đại thể hoặc vi thể).
- Di căn theo đường bạch huyết tới các hạch lân cận hoặc xa hơn. Di căn theo đường máu đến các tạng khác như gan, phổi, phúc mạc, buồng trứng.
- Hội chứng cận ung thư: chứng gai đen, bệnh thần kinh ngoại vi, viêm tĩnh mạch huyết khối di chuyển nhiều nơi và tái phát nhiều lần....

7. Tiên lượng:

Phụ thuộc vào loại ung thư, chẩn đoán và điều trị sớm hay muộn. Tỷ lệ sống thêm 5 năm là 13%. Có 35% bệnh nhân sống sót sau khi phẫu thuật vẫn sống sau 5 năm. Loại nông ở niêm mạc và dưới nêm mạc có tiên lượng tốt (85% sống sau 5 năm). Loại teo đét có tiên lượng dè dặt.

8. Chẩn đoán phân biệt:

- Phân biệt loét dạ dày lành và loét ung thư: chẩn đoán không thể chắc chắn ngay cả sau khi làm nội soi và sinh thiết nhiều mảnh. Trong trường hợp này nên điều trị chống loét cho bệnh nhân trong 4-6 tuần rồi làm lại nội soi và sinh thiết. Những yếu tố sau đây là những dấu hiệu nghiêng về loét lành tính:
+ Loét ở người trẻ tuổi, nam giới. Có những rối loạn dạ dày từ nhiều tháng hoặc nhiều năm.
+ Loét có đường kính <2cm, bờ rõ, không xâm lấn niêm mạc xung quanh.
+ Thành sẹo nhanh nếu được điều trị chống loét.
- Phân biệt với những bệnh khác: u lành tính hoặc ác tính hiếm gặp ở dạ dày, u lympho bào dạ dày, viêm dạ dày phì đại khổng lồ.

9. Điều trị:

- Carcinom tuyến: phẫu thuật cắt bỏ chỉ thực hiện được 40% trường hợp. Cắt bỏ toàn bộ dạ dày với tỷ lệ tử vong chiếm khoảng 5% là biện pháp duy nhất giúp bệnh nhân kéo dài thêm cuộc sống. Tùy theo định khu của tổn thương người ta có thể cắt toàn bộ hay 1 phần hay cắt bổ sung các cơ quan lân cận như lách, đuôi tụy, thực quản, đại tràng ngang. 
- U lympho bào dạ dày: tiêu diệt HP có thể cho kết quả là cho những tế bào lympho T đơn clone biến mất và u khỏi hẳn trong 2/3 số trường hợp. Trong trường hợp điều trị trên không thành công hoặc đối với những type u lympho khác cần phải phẫu thuật hoặc hóa trị liệu.
- Sarcom cơ trơn: Đa số các trường hợp có thể phẫu thuật cắt bỏ.
- Điều trị triệu chứng:
+ Ngoại khoa: cắt dạ dày không toàn bộ, quang đông bằng tia laser, mở thông dạ dày.
+ Hóa trị liệu: Có nhiều phác đồ khác nhau dùng cho từng loại UTDD khác nhau.
+ Bộ phận giả làm bằng kim loại tự giãn rộng: cho phép để thức ăn đi qua trong trường hợp khối u gây hẹp.
- Dùng các thuốc có nguồn gốc thảo dược để hỗ trợ chữa ung thư dạ dày có tác dụng tốt.

10. Phòng bệnh:

- Điều trị tận gốc vi khuẩn HP. 
- Chữa tích cực các bệnh viêm, loét dạ dày.
- Thay đổi lối sống: ăn uống lành mạnh, hợp vệ sinh, không ăn đồ ăn nhiều Nitrosamin, tránh xa rượu, thuốc lá. 
- Không lạm dụng các thuốc giảm đau, chống viêm có tác động không tốt đến dạ dày.
 

 Xem thêm: Chữa ung thư dạ dày theo Nam y đạo pháp

Cảm tưởng bệnh nhân chữa ung thư bằng Nam y

Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân (Thọ Xuân Đường)

(Bấm vào đây để nhận mã)