TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Tổng quan về bệnh ung thư bàng quang

1/15/2016 1:51:26 AM - Lượt xem: 1168
Ung thư bàng quang là khối u ác tính xuất phát từ bàng quang. Ung thư bàng quang hình thành và phát triển khi các tế bào trong bàng quang, thay vì phân chia một cách có trật tự, lại bị đột biến và phát triển, tăng sinh không kiểm soát. Những tế bào bất thường này tạo thành khối u.

TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ BÀNG QUANG

Ung thư bàng quang là khối u ác tính xuất phát từ bàng quang. Ung thư bàng quang hình thành và phát triển khi các tế bào trong bàng quang, thay vì phân chia một cách có trật tự, lại bị đột biến và phát triển, tăng sinh không kiểm soát. Những tế bào bất thường này tạo thành khối u.

1. Yếu tố thuận lợi

- Nam giới sau 50 tuổi. Tuy nhiên bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.
- Chủng tộc: Người da trắng (Oropeoit) có nguy cơ mắc ung thư bàng quang hơn các chủng tộc khác.
- Nghiện thuốc lá: Hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ ung thư bàng quang cũng như bệnh ung thư khác đường tiết niệu bởi các hóa chất độc hại lọc qua thận và tích tụ trong nước tiểu. Những hóa chất này có thể gây hại cho niêm mạc bàng quang, vì vậy làm tăng nguy cơ ung thư.
- Hóa chất độc hại liên quan đến nguy cơ mắc các bệnh ung thư bao gồm Asen, hóa chất dùng trong công nghiệp sản xuất thuốc nhuộm, cao su, da, dệt may, sơn. Nếu tiếp xúc với các hóa chất này thì chúng sẽ từ máu lọc qua thận và tích lũy ở nước tiểu trong bàng quang. Bởi vì điều này tăng nguy cơ ung thư bàng quang.
- Lạm dụng thuốc giảm đau.
- Có dẫn xuất Anilin trong nước tiểu.
- Viêm bàng quang mạn tính, nhiễm trùng tiết niệu tái đi tái lại nhiều lần, có thể làm tăng nguy cơ ung thư bàng quang. 
- Sán máng (Schistosoma haemmatobium) ở bàng quang.
- Điều trị bằng Cyclophosphamide, thuốc chống ung thư làm tăng nguy cơ bị ung thư bàng quang. Và xạ trị nhằm vào vùng chậu cho một bệnh ung thư trước đó sẽ có nguy cơ cao mắc ung thư bàng quang.
- Tiền sử cá nhân hay gia đình có mắc bệnh ung thư. Tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư đại trực tràng không Polyp di truyền (HNPCC - Hereditary Nonpolyposis Colorectal Cancer), hay còn gọi là hội chứng Lynch, có thể có nguy cơ ung thư đường tiết niệu, tử cung, buồng trứng và các cơ quan khác.

2. Giải phẫu bệnh

Phần lớn các khối u bàng quang nằm ở vùng tam giác. U nhú đơn độc hay nhiều loại u dễ chuyển sang dạng ác tính ở phần đáy. Có tất cả các dạng trung gian giữa u nhú lành và ung thư biệt hóa và không biệt hóa với độ ác tính cao.
Sarcom cơ (ác tính, có khi to, gặp ở người trẻ), u cơ trơn là u lành bàng quang hay gặp nhất. U vàng (xanthom), u mỡ, u mạch là các u lành tính hiếm gặp.
Ít gặp ung thư biểu mô tuyến, ung thư dạng biểu mô, sarcom. Ung thư bàng quang có thể xâm lấn sang tuyến tiền liệt, âm đạo, trực tràng, gây lỗ rò giữa bàng quang và các cơ quan này, di căn sang hệ bạch huyết quanh bàng quang, các hạch  chậu, thắt lưng và bẹn. Hiếm gặp di căn theo đường máu tới gan, xương, phổi, não.

3. Triệu chứng và giai đoạn

- Tiểu tiện ra máu đại thể cuối bãi, hoặc đái ra máu vi thể, nước tiểu có thể màu vàng đậm, màu hồng nước rửa thịt hoặc có thể là màu nâu cola.
- Khó tiểu tiện, tiểu buốt, hay đi tiểu về đêm.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thứ phát.
- Giai đoạn muộn: Toàn thân suy kiệt, thăm dò trực tràng thấy có thâm nhiễm vùng chậu.
Các giai đoạn bệnh ung thư bàng quang:
- Giai đoạn I:  Khối u trong lớp niêm mạc bàng quang, không xâm lấn lớp cơ thành bàng quang.
- Giai đoạn II: Khối u đã xâm lấn vào thành bàng quang, nhưng vẫn còn giới hạn tại bàng quang.
- Giai đoạn III:  Các tế bào ung thư đã lan tràn qua thành bàng quang vào mô xung quanh (tuyến tiền liệt ở nam hoặc tử cung hay âm đạo ở phụ nữ).
- Giai đoạn IV: Tế bào ung thư đã di căn đến các hạch bạch huyết và các cơ quan khác (phổi, xương, gan).

4. Xét nghiệm, cận lâm sàng

- Soi tế bào trong nước tiểu.
- Soi bàng quang.
- Phát hiện kháng nguyên BTA trong nước tiểu.
- Chụp xquang theo phương pháp chụp đường niệu qua tĩnh mạch hay chụp ngược dòng cho thấy hình khuyết.
- Cần soi bàng quang để đánh giá đại thể và vi thể (lấy sinh thiết), đây là yếu tố quyết định việc chẩn đoán và điều trị.

5. Tiên lượng

Tỷ lệ sống trên 5 năm với u nhú lành tính gần như là 100%, trường hợp xâm nhiễm rất ít ở các lớp cơ nông là 30 – 80%, xâm nhiễm sâu vào lớp cơ hay vượt qua lớp cơ là 10 – 30%.

6. Chẩn đoán

- Chẩn đoán xác định khi có đái máu đại thể hoặc vi thể, xác định khối u ác tính bằng soi bàng quang và xét nghiệm tế bào học.
- Chẩn đoán phân biệt:
+ Lao bàng quang.
+ Sán máng.
+ Viễm kẽ bàng quang có loét của Hunner.
+ Khối u vùng lân cận (tiền liệt tuyến, trực tràng và bệnh Crohn).

7. Điều trị

Tùy vào giai đoạn phát triển của khối u, phẫu thuật cắt bỏ nội soi qua niệu đạo hay cắt bỏ một phần bàng quang (nhất là khi có xâm nhiễm vào niệu quản). Cắt bỏ toàn bộ bàng quang khi ung thư xâm lấn qua lớp cơ bàng quang. Niệu quản được đưa ra ngoài da bụng (phẫu thuật Bricker) hay vào trong trực tràng.Cũng có thể tạo bàng quang có áp suất bằng ruột non (kĩ thuật Studer). Có thể dùng hóa trị kết hợp với xạ trị thay cho phẫu thuật.
 
Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân (Thọ Xuân Đường)
 
(Bấm vào đây để nhận mã)