TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Tìm hiểu về Ung thư thận ở trẻ em

1/21/2016 11:02:36 PM - Lượt xem: 1973
Ung thư thận ở trẻ em còn có tên khác là U nguyên bào thận (Nephroblastoma), u Wilms, ung thư bào thai thận. Trẻ mắc ung thư thận có thể mắc cả hội chứng Down, không có mống mắt, di vật đường tiết niệu – sinh dục. Bệnh thường xảy ra ở một thận, đôi khi có thể được tìm thấy trong cả hai quả thận cùng một lúc.

TÌM HIỂU VỀ UNG THƯ THẬN Ở TRẺ EM

Ung thư thận ở trẻ em còn có tên khác là U nguyên bào thận (Nephroblastoma), u Wilms, ung thư bào thai thận. Trẻ mắc ung thư thận có thể mắc cả hội chứng Down, không có mống mắt, di vật đường tiết niệu – sinh dục. Bệnh thường xảy ra ở một thận, đôi khi có thể được tìm thấy trong cả hai quả thận cùng một lúc.

Ung thư xảy ra khi DNA bị lỗi làm tế bào có DNA lỗi đó phát triển, phân chia không kiểm soát được, vẫn sống khi các tế bào khác chết và tạo thành một khối u. Trong khối u nguyên bào thận (u Wilms), quá trình này xảy ra tại các tế bào thận. Trong một số ít trường mắc bệnh, các lỗi trong DNA được di truyền từ cha mẹ cho con. 

1. Các yếu tố nguy cơ

- Nữ giới thường hay mắc u nguyên bào thận hơn nam giới.
- Chủng tộc: Chủng tộc da đen (Negroit) có nguy cơ mắc u nguyên bào thận cao nhất. Chủng tộc da vàng (Mongoloit) có nguy cơ mắc bệnh thấp nhất.
- Tiền sử gia đình có khối u nguyên bào thận thì thế hệ sau có nguy cơ mắc bệnh cao.
- Khối u nguyên bào thận thường xảy ra hơn ở trẻ em có bất thường bẩm sinh.

2. Giải phẫu bệnh

U phôi thận, gồm những thành phần của trung bì (cơ trơn, cơ vân, sụn, xương, mô mỡ), tiểu cầu thận và ống thận phôi thai. Có thể thấy các cấu trúc của thận còn nguyên vẹn hoặc đã bị xâm lấn.
Khối ung thư di căn sớm vào gan, phổi và não.

3. Triệu chứng

U phôi thận xuất hiện ngay trong thời gian còn là bào thai và có thể yên lặng không biểu hiện trong nhiều năm. Chiếm khoảng 20% các bệnh ung bướu của trẻ trước 5 tuổi và hiếm khi xuất hiện sau 10 tuổi. 
Các triệu chứng lâm sàng là sờ nắn vào vùng thận thấy khối u, đau bụng, sốt, buồn nôn và nôn, đôi khi có tăng huyết áp.
Hội chứng thiếu máu, có thể có tiểu tiện ra máu.

4. Cận lâm sàng

- Siêu âm thấy có khối rắn.
- Chụp đường niệu qua tĩnh mạch cho thấy bất thường ở bờ thận và các đài thận – bể thận.
- Chụp cắt lớp vi tính (CT – scanner) để đánh giá mức độ phát triển của khối u.

5. Giai đoạn

U nguyên bào thận được chia ra thành các giai đoạn sau:
- Giai đoạn I: Khối ung thư giới hạn trong một quả thận, và có thể hoàn toàn bị loại bỏ bằng phẫu thuật.
- Giai đoạn II: Khối ung thư xâm lấn đến các tổ chức mô và cơ gần thận, nhưng vẫn có thể bị loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật.
- Giai đoạn III: Khối ung thư lan rộng ra ngoài thận và di căn đến các hạch bạch huyết lân cận hoặc tổ chức khác trong bụng.
- Giai đoạn IV: Khối ung thư đã lan rộng và di căn xa như phổi, gan, xương, não.
- Giai đoạn V: Tế bào ác tính được tìm thấy trong cả hai thận.

6. Chẩn đoán

- Dựa vào triệu chứng lâm sàng: Sờ thấy khối u ở thận dưới 10 tuổi có thể trạng kém, đau bụng, tiểu tiện ra máu kết hợp với chẩn đoán hình ảnh để xác định vị trí, kích thước và mức độ phát triển của khối u.
- Chẩn đoán phân biệt với các khối u thận khác ở trẻ em: Ứ nước thận mắc phải hoặc bẩm sinh, thận đa nang, u phôi thần kinh (u ác tính hệ thần kinh giao cảm, phát triển tùy thuộc vào tủy thượng thận, bài tiết ra các Catecholamin).

7. Tiên lượng

Phẫu thuật kết hợp với xạ trị, đa hóa trị làm cải thiện tiên lượng bệnh. Nếu chưa có di căn tỷ lệ khỏi là 80%.

8. Điều trị theo y học hiện đại

- Phẫu thuật cắt thận rộng bao gồm thận và toàn bộ hạch lân cận và tổ chức liên kết xung quanh. Thường thực hiện trước hóa trị và xạ trị, chỉ định cho mọi giai đoạn. Lấy sinh thiết các cơ quan lân cận có nghi ngờ di căn.
- Xạ trị.
- Đa hóa trị: Vincistin, Doxorubicin, Actinomycin D).
Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân (Thọ Xuân Đường)
 
(Bấm vào đây để nhận mã)