TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Tìm hiểu về ung thư thận ở người lớn

1/21/2016 10:41:33 PM - Lượt xem: 1035
Ung thư thận ở người lớn thường gặp ở nam giới từ 50 – 60 tuổi. Đặc biệt có nguy cơ cao ở những người nghiện thuốc lá. Có thể gắn với một số bệnh có nang do di truyền hay mắc phải, nhất là bệnh xơ hóa củ Bourneville, bệnh Von Hippel – Lindau, bệnh thận đa nang.

TÌM HIỂU VỀ UNG THƯ THẬN Ở NGƯỜI LỚN

Ung thư thận ở người lớn thường gặp ở nam giới từ 50 – 60 tuổi. Đặc biệt có nguy cơ cao ở những người nghiện thuốc lá. Có thể gắn với một số bệnh có nang do di truyền hay mắc phải, nhất là bệnh xơ hóa củ Bourneville, bệnh Von Hippel – Lindau, bệnh thận đa nang.

1. Giải phẫu thận

a. Hình thể ngoài

Một người bình thường gồm có hai thận, nằm phía sau phúc mạc trong góc xương sườn XI - cột sống thắt lưng trước cơ thắt lưng. Thận bên phải thấp hơn thận bên trái khoảng 2cm do có lá gan ở phía trên. Mỗi thận nặng khoảng 150g, cao khoảng 12cm, rộng khoảng 6cm, dày khoảng 3cm (mỗi thận cao bằng 3 thân đốt sống trên phim x-quang).
Thận có hình hạt đậu, màu nâu đỏ, được bọc bằng một bao xơ dễ bóc tách. Thận có 2 mặt, 2 bờ và 2 cực. Mặt trước của thận lồi, hướng ra trước và ra ngoài,  mặt sau phẳng hướng ra sau và vào trong, bờ ngoài  lồi, bờ trong lồi ở trên và dưới và lõm ở giữa gọi là rốn thận (nơi động mạch, tĩnh mạch và niệu quản đi qua), có 2 cực là cực trên và cực dưới.

b. Hình thể trong

- Đại thể: Thận được bọc bởi một bao sợi, ở giữa là xoang thận, có mạch máu và thần kinh, bể thận, tổ chức mỡ và mô liên kết. Bao quanh ngoài xoang thận là nhu mô thận hình bán nguyệt.
- Vi thể: Thận được cấu tạo gồm các đơn vị thận (Nephron), mỗi Nephron gồm:
+ Tiểu thể thận: Chùm mao mạch Malpighi được bao bởi bao Bowman.
+ Hệ thống ống sinh niệu: Bao gồm ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa, ống góp.

2. Giải phẫu bệnh

- U biểu mô tuyến, khối u có hình tròn, nằm ở cực trên hay cực dưới của thận, thường gây chảy máu. Thường xâm nhiễm nhanh sang các tĩnh mạch thận, đôi khi lan tới cả tĩnh mạch chủ dưới.
- Hiếm khi gặp ung thư thứ phát ở thận. Các khối di căn thường từ ung thư gan, ung thư máu như u Lympho ác tính hay Leucemi.
- Các thuật ngữ “khối u khổng lồ ở thận” và “u Grawitz” trước đây được dùng để nói về các khối u ở thận có tế bào sáng, chứa nhiều Lipid.

3. Triệu chứng 

- Tiểu tiện ra máu vi thể hoặc đại thể thành từng đợt, thường không đau.
- Đau tự phát ở hố thắt lưng và đau ở điểm sườn – sống lưng khi ấn.
- Sốt, mệt mỏi, sút cân, thiếu máu.
- Giai đoạn muộn có thể sờ thấy khối u ở vùng thận.
- Di căn ngoài thận: Ung thư biểu mô tuyến có xu hướng di căn vào phổi hay vào xương, thường có biểu hiện di căn trước khi phát hiện khối ung thư nguyên phát ở thận.
- Hội chứng do khối u: Ung thư thận có thể gây ra các triệu chứng như: Sốt kéo dài, viêm đa dây đa rễ thần kinh, đa hồng cầu, tăng tiểu cầu (do tăng tiết Erythropoietin), tăng Calci huyết (do tăng Parathormone), tăng huyết áp (do tăng tiết Renin), thay đổi nội tiết sinh dục, chảy sữa, hội chứng Cushing, phản ứng bạch cầu cấp, tăng bạch cầu ưa Acid, thoái hóa dạng tinh bột.

4. Xét nghiệm cận lâm sàng

- Tốc độ máu lắng (Vss) tăng, thường vượt quá 80 – 100mm ngay giờ đầu tiên.
- Hay có tiểu tiện máu vi thể hoặc cũng có thể không có ngay cả khi khối u đã tiến triển.
- Xét nghiệm nước tiểu trong tế bào ít khi dương tính.
- 1/3 số trường hợp có thiếu máu.
- Đôi khi gặp đa hồng cầu và tăng tiểu cầu.
- Nếu ung thư di căn xương thì có Calci huyết tăng.
- Chụp đường tiết niệu qua tĩnh mạch: Cho thấy bờ thận bị biến dạng và đài thận bị khuyết, bị chèn ép hay biến mất.
- Siêu âm: Cho phép thấy có khối tăng âm ở thận hay không.
- Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner): Cho phép đánh giá mật độ, kích thước khối u, phát hiện di căn hạch nếu có.
- Chụp động mạch thận: Cho thấy động mạch thận có những rối loạn đặc trưng.
- Xquang phổi: Để phát hiện di căn phổi.

5. Chẩn đoán

Dựa vào triệu chứng tiểu tiện ra máu, tốc độ máu lắng tăng cao, đôi khi sờ thấy thận, sốt cao, gầy sút và các kết quả bất thường của thận qua chẩn đoán hình ảnh.
Chẩn đoán phân biệt với các khối khác của thận: Thận đa nang, thận ứ nước, lao thận, u lành tính ở thận (u tuyến phần vỏ, u xơ, Hamartom – u gồm những tế bào thận bình thường nhưng sắp xếp lộn xộn, u tế bào lớn – gồm những tế bào ưa Acid khổng lồ, Hesmangiopéricytome - u tế bào quanh mạch máu).

6. Tiên lượng

Có 75 – 95% bệnh nhân không có di căn xa (hạch và các tạng khác) sống được trên 5 năm sau phẫu thuật cắt thận rộng và các hạch tại chỗ.
Nếu có di căn hạch hay vào tĩnh mạch chủ dưới thì tỷ sống trên 5 năm chỉ còn 15 – 20%.
Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân (Thọ Xuân Đường)
 
(Bấm vào đây để nhận mã)