TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Phương pháp đông y điều trị bạch cầu cấp

9/17/2018 5:27:59 PM - Lượt xem: 57
Bạch cầu cấp là căn bệnh ác tính. Dựa vào các triệu chứng mà đông y chia bạch cầu cấp thành thể bệnh, biện chứng luận trị, chẩn đoán bát cương mà đưa ra pháp điều trị thích hợp, từ đó sẽ có những bài thuốc tương ứng.
PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG Y ĐIỀU TRỊ BẠCH CẦU CẤP
Bạch cầu cấp là căn bệnh ác tính. Dựa vào các triệu chứng mà dong y chia bạch cầu cấp thành thể bệnh, biện chứng luận trị, chẩn đoán bát cương mà đưa ra pháp điều trị thích hợp, từ đó sẽ có những bài thuốc tương ứng.
Một số thể bệnh bạch cầu cấp (ung thư máu) và phương pháp điều trị:

1. Tỳ kém kiện vận, Viêm nhiệt độc thương tân

Triệu chứng

Hội chứng nhiễm khuẩn: Môi khô, mạch nhanh, sốt, lưỡi bẩn, mệt mỏi, tiểu tiện ít, kém ăn, thông thường có loét kèm giả mạc trắng lẫn với chất hoại tử ở khoang miệng, niêm mạc lợi.

Pháp

Kiện tỳ tiêu thực, Tư âm thanh nhiệt giải độc tiêu viêm.

Phương dược

Tư âm thanh hoả hợp Hoàng liên giải độc thang gia giảm: Sinh địa 24g, Huyền sâm 24g, Quyết minh tử sao đen 30g, Ngưu tất 16g, Mạch môn 16g, Bạch thược 12g, Đan bì 12g, Hoàng bá 12g, Chi tử 12g, Cam thảo 8g, Hoàng cầm 12, Hoàng liên 12g, Sơn tra 12g, Bạch truật 12g, Thần khúc 12g, Mạch nha 12g, Kê nội kim 8g. Ngày dùng 1 thang sắc đặc, chia làm 3 lần uống.

Gia giảm 

- Xuất huyết, gia: Trắc bá thán, Hoè hoa 12g, Nhọ nồi mỗi vị 12g.
- Xuất huyết dạng thấp, gia: Huyết giác, Mộc thông, Cẩu tích, Thổ phục linh, Trắc bá thán, Hoè hoa, Liên kiều, Huyết dụ mỗi vị 12g.

2. Huyết nhiệt bức huyết vọng hành, thiếu máu

Triệu chứng

Xuất huyết niêm mạc, Xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu mũi, tiểu ra máu, đại tiện ra máu; phân đen như tiết luộc, người ốm yếu xanh xao.

Pháp

Bổ huyết, lương huyết, chỉ huyết

Phương dược

Tứ vật gia vị: Xuyên khung 4g, Sinh địa 12g, Đương quy 12g, Bạch thược 12g, Tam thất 12g, Hà thủ ô 12g. Sắc uống ngày 1 thang. 

Hợp phương

Những phương thuốc hợp cùng Tứ vật thang gia vị như trên để điều trị bạch cầu cấp thể huyết nhiệt bức huyết vọng hành, thiếu máu
- Tứ sinh hoàn: Ngải cứu tươi 12gi, Lá sen tươi 12g, Sinh địa tươi 12g, Trắc bá tươi 12g, nếu nôn ra máu, hoặc chảy máu mũi, mạch huyền sác hữu lực.
- Thập khôi tán: Tiểu kế 4g, Đại kế 4g, Trắc bá diệp 4g, Hà diệp 4g, Tây thảo căn 4g, Bạch mao căn 4g, Chi tử 4g, Đại hoàng 4g, Đan bì 4g, Tông lư bì 4g. Tất cả thán sao, tán, chia làm 3 lần uống mỗi ngày với nước cốt củ cải trắng hoặc là nước cốt Ngẫu tiết. Sử dụng trong các trường hợp khạc ra máu hay nôn mửa ra máu.
- Tiểu kế ẩm tử: Tiểu kế căn 20g, Hoạt thạch 40g, Sinh địa 40g, Đạm trúc diệp 12g, Bồ hoàng sao 12g, Ngẫu tiết 12g, Đương quy tẩm rượu sao 12g, Cam thảo nướng 4g, Mộc thông 6g. Sắc uống trong ngày, dùng trong các trường hợp đi tiểu ra máu nhiều.

3. Lý giải các phương thuốc đông y

Hoàng liên giải độc thang

- Công dụng: Giải độc, tả hoả, thanh thấp nhiệt.
- Thành phần: Hoàng bá 8g, Chi tử 12g, Hoàng liên 12g, Hoàng cầm 12g. Sắc uống.
- Phân tích phương: Hoàng liên, Hoàng cầm, Hoàng bá: đắng hàn trị thực nhiệt ở thượng trung hạ tiêu; phối hợp Chi tử đắng hàn để tả hoả ở tam tiêu, tiết nhiệt.

Tứ vật thang

- Công dụng: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh.
- Thành phần: Xuyên khung 6g, Bạch thược 12g, Đương quy 12g, Thục địa 12g. Sắc uống.
- Phân tích phương: Thục địa: tư thận bổ huyết; Đương quy: bổ dưỡng hòa huyết, can huyết, điều kinh; Bạch thược: hòa can, dưỡng huyết; Xuyên khung: sơ thông kinh mạch, hoạt huyết hành khí.

Tứ sinh hoàn

- Công dụng: Lương huyết, chỉ huyết.
- Thành phần: Sinh địa tươi 32g, Hà diệp tươi 32g, Ngải diệp tươi 12g, Trắc bá diệp tươi 40g. Sắc hoặc giã vắt nước uống.
- Phân tích phương: Sinh địa: lương huyết dưỡng âm; Trắc bá diệp, Hà diệp: thu liễm chỉ huyết; Ngải diệp: tính ôn, hoà huyết tán ứ.

Thập khôi tán

- Công dụng: Chỉ huyết
- Thành phần: Bồ hoàng, Đại hoàng, Đại kế, Tiểu kế, Hà diệp, Lão ty qua (Xơ mướp), Loạn phát (Tóc rối), Mao căn (Rễ cỏ tranh), Tây căn, Sơn chi. Đem tất cả đốt tồn tính. Uống mỗi lần 6-10g, uống với nước sắc Ngó sen.

Tiểu kế ẩm tử.

- Công dụng: Lương huyết, cầm máu, thanh nhiệt, thông lâm.
- Thành phần: Hoạt thạch 40g, Sinh địa 40g, Tiểu kế 20g, Đạm trúc diệp 12g, Bồ hoàng sao 12g, Đương quy 12g, Sơn chi 12g, Ngẫu tiết 12g, Mộc thông 6g, Cam thảo nướng 4g. Sắc uống.
Các bài thuốc đông y trên dùng để chữa bệnh bạch cầu cấp. Bệnh nhân mắc bệnh cần được thầy thuốc khám bệnh, chẩn đoán để ra pháp điều trị, phương thuốc điều trị (có thể gia giảm các vị thuốc, điều chỉnh liều lượng) phù hợp với tình trạng bệnh cụ thể.
Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân (Thọ Xuân Đường)
Để được tư vấn về bệnh ung thư, quý vị vui lòng liên hệ:
Nhà thuốc Thọ Xuân Đường:
- Hotline: 0943 406 995 hoặc 0937 63 8282
(Bấm vào đây để nhận mã)