TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Đông y điều trị ung thư đại tràng

11/11/2013 11:36:10 AM - Lượt xem: 2179
Phác đồ điều trị Ung thư đại tràng của Thọ Xuân Đường theo YHCT

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG BẰNG ĐÔNG Y

1.Ung thư trực tràng thời kỳ đầu : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên đều 60g. Ngày 1 thang sắc uống. [1] Hoặc Hoàn Bán bạch TXĐ, ngày 3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê (5g). Hoặc Viên nang Bán bạch TXĐ 500mg, ngày 4 lần x 3 viên.[2]

2.Ung thư trực tràng thời kỳ đầu, mệt mỏi, kém ăn, gầy yếu.

Phép chữa (PC) : Kiện tỳ lý khí trừ thấp. Phương (P) : Sâm linh bạch truật tán [3] hợp Tam nhân thang [4]

Dược (D): Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Đương quy, Xích thược đều 12g, Ý dĩ 20g, Sa nhân, Nhục đậu khấu, Hạnh nhân, Bán hạ, Hậu phác đều 8g, Bại tương thảo 16g, Hồng đằng 12g. Ngày 1 thang sắc uống. [2].

3.Ung thư trực tràng : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Bạch anh, Đông quỳ, Bán biên liên, Trư ương ương đều 30g. Ngày 1 thang sắc uống. [1]

4.Ung thư đại tràng thời kỳ giữa, ung thư phát triển nhanh, bụng đau đầy, có khối u, tiêu chảy hoặc lỵ ra máu mũi, chán ăn.

Chẩn đoán (CĐ ) : Thấp nhiệt độc. PC : Thanh tiết thấp nhiệt, hoá ứ, đạo trệ.

P : Bạch đầu ông thang [5] hợp Địa du hoè giác thang [6] gia giảm [2].

D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Tiên hạc thảo, Bạch đầu ông, Sinh địa, Hoè hoa đều 16-20g, Ý dĩ, Hoạt thạch đều 20g, Hoàng liên 6-10g, Bán hạ, Chỉ xác, Đào nhân, Hồng hoa đều 8-10g, Cam thảo 4g.

Gia giảm (GG) :

-Bụng đau nhiều, lưỡi nhạt tối, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch trầm huyền là khí trệ nặng, thêm : Xuyên luyện tử, Huyền hồ, Hậu phác đều 8g.

-Khối u ấn đau, đau cố định, phân ra có máu mủ đen tím, chất lưỡi tía tối hoặc có ban ứ, rêu lưỡi vàng, mạch trầm sáp là huyết ứ nặng, thêm : Đương quy vĩ, Xích thược, Đơn bì, Nga truật đều 8g.

-Ngực tức, miệng khát, không muốn uống nước, bụng đau đầy trướng, ăn kém, phân nhiều chất nhớt, lưỡi đỏ thẫm, rêu lưỡi trắng hoặc vàng dày nhớt, mạch nhu hoạt, là Thấp nhiệt nặng, phải Thanh nhiệt trừ thấp, thêm : Hoàng liên 4g, Hoàng bá, Thương truật, Khổ sâm, Mộc thông, Trư linh đều 12g.

-Bụng đầy, ăn kém, tiêu lỏng, bụng sôi, sống phân, phân nhiều mũi, lưỡi tối, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm huyền hoạt là Thực tích nặng, phải Tiêu thực tích, thêm : Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc, Kê nội kim, Bạch truật đều 12g.

-Đại tiện ra quá nhiều máu mũi, phải hoạt huyết cầm máu, thêm : Huyết dư thán, Đại tiểu kế đều 12g, bột Tam thất 6g.

-Mót rặn, phải Hành khí hoãn cấp, thêm : Binh lang, Đại hoàng sao rượu, Mộc hương đều 6g, Trần bì, Bạch thược đều 12g.

5.Song bạch long quý thang

D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Bạch anh, Long quý, Nhẫn đông đằng, Bại tương thảo, Hồng đằng, Bồ công anh, Hoè giác, Địa du. Sắc chia 2 lần uống.

6.Côn bố thạch liên thang [7]. Điều trị 7 ca Ung thư đại tràng, kết quả tốt 2 ca, bớt triệu chứng 5 ca.

D : Bán chi liên 60g, Côn bố, Thạch kiến xuyên, sinh Địa du, Ý dĩ, Kim ngân hoa đều 30g, Sơn đậu căn, Hoè giác, Hồ ma nhân đều 15g, Trắc bá diệp, Khổ sâm đều 9g. Ngày 1 thang sắc uống.

7.Hoè giác địa du thang [6]. Điều trị 1 ca ung thư tuyến trực tràng trong 3 tháng, triệu chứng bớt dần, khỏi sống trên 6 năm.[8]

D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Ý dĩ, Đằng lê căn, Thổ phục linh đều 30g, Miêu Nhân sâm 50g, Hoè giác, Kim ngân hoa đều 12g, Địa du, Trắc bá diệp, Khổ sâm đều 9g, Vô hoa quả 9g. Ngày 1 thang sắc uống.

8.Khổ sâm hồng đằng thang [9]. Điều tri 18 ca ung thư đại tràng : sống trên 15 tháng 2 ca, trên 20 tháng 10 ca, 4 năm 5 tháng và 5 năm 2 ca, bình quân sống 27,5 tháng.

D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Ý dĩ đều 30g, Khổ sâm, Bạch cẩn hoa (Hoa dâm bụt trắng) đều 12g, Hồng đằng, Thảo hà sa, Bạch đầu ông đều 15g, Vô hoa quả 10g. Ngày 1 thang sắc uống.

9.Thanh trường tiêu thũng thang [12]. D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Bát nguyệt trác, Mộc hương, Hồng đằng, Dã bồ đào đằng, Khổ sâm, Ý dĩ, Đan sâm, Địa miết trùng, Ô mai nhục, Qua lâu nhân, Bạch mao đằng, Phượng vĩ thảo, Quán chúng, Thủ cung (Thằn lằn) đều 12g. Tán bột mịn. Hoà uống 2/3, chia 3 lần uống, 1/3 còn lại hoà khoảng 200ml thụt qua hậu môn, lưu đại tràng.

10.Hồng liên bạch hoa thang [13]. Điều trị 30 ca ung thư trực tràng có 27 ca phẫu thuật và hoá trị : 1 ca sống 9,5 năm; 9 ca sống 2 năm, 12 ca trên 1 năm. D : Bán chi liên 30g, Hồng đằng 15g, Khổ sâm, Thảo hà xa, Bạch đầu ông, Bạch cẩn hoa đều 9g. Ngày 1 thang sắc uống.

11.Ung thư đại tràng thời kỳ cuối, bệnh nhân gầy đét, đau đầu hoa mắt, lưng đau gối mỏi, sốt về chiều, mồ hôi trộm, miệng khô họng ráo, lòng bàn chân bàn tay nóng, táo bón tiểu đỏ, lưỡi đỏ thẫm khô hoặc bóng ít rêu, mạch huyền tế sác.

CĐ: Can thận âm hư do chính khí suy, tà khí thực, thấp nhiệt độc tích tụ lâu ngày, hoặc do phẫu trị, hoá trị, xạ trị.

PC: Tư dưỡng can thận.

P : Tri bá địa hoàng hoàn [14] gia vị.

D : Sinh địa 32g, Hoài sơn, Sơn thù nhục đều 16g, Đơn bì, Phục linh, Trạch tả, Tri mẫu, Hoàng đều 12g; +Quy bản sắc trước 12g, Hà thủ ô chế 16g.

GG:

-Thấp nhiệt nặng, thêm : Bạch đầu ông, Trần bì, Thương truật đều 12g.

-Khí trệ, thêm : Xuyên luyện tử, Huyền hồ, Mộc hương, Hậu phác đều 12g.

-Huyết ứ nặng, thêm : Đương quy vĩ, Xích thược, Đào nhân, Hồng hoa đều 12g.

-Đại tiện ra máu nhiều, thêm : sinh Địa du, Hoè giác, Huyết dư thán, Tiên hạc thảo đều 12g.

-Dương hư, bỏ : Tri mẫu, Hoàng bá; thêm : Nhục quế, Phụ tử đều 4g, Thục địa 32g.

-Khí huyết đều hư, bỏ Tri mẫu, Hoàng bá, Sinh địa; thêm : Thục địa 32g, Đảng sâm 24g, Hoàng kỳ, Đương quy đều 12g.

-Đại tiện nhiều lần, bỏ : Hoàng bá, Tri mẫu, Sinh địa; thêm : Nhục đậu khấu, Phụ tử, Anh túc xác đều 6g, Xích thạch chi 12g để cố sáp chỉ tả.

12.Kinh nghiệm điều trị Ung thư hậu môn trực tràng của Viện y học cổ truyền quân đội.[13]

12.1.TC : Đi ngoài ra máu nhẹ, ỉa chảy thông qua xen lẫn táo bón, thay đổi thói quen đi đại tiện, cảm giác đầy bụng, tức ở hậu môn, rối loạn đại tiện, số lần đại tiện tăng nhiều, phân ít, nhiều khi có cảm giác mót mà không đi được hoặc táo bón khó đi hoặc xen kẽ với đi lỏng từng đợt.

CĐ: Ung thư hậu môn trực tràng giai đoạn đầu.

PC: Khu tà làm chính.

D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Hạ khô thảo, Hải tảo, Thổ phục linh, Hoài sơn, Ý dĩ đều 30g, Thần khúc 15g, Sơn đậu căn 12g, Sơn tra 10g. Sắc uống.

Phương giải (PG) : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Sơn đậu căn : thanh nhiệt giải độc tiêu u; Hạ khô thảo, Hải tảo : nhuyễn kiên tán kết; Thổ phục linh, Ý dĩ : thanh nhiệt lợi thấp; Hoài sơn, Sơn tra, Thần khúc : kiện tỳ hoà trung.

12.2.TC : Rối loạn đại tiện trầm trọng hơn, kèm theo đau tại chỗ, phân có bám theo dịch nhầy lẫn máu mủ. Toàn thân gầy yếu, thiếu máu.

CĐ: Ung thư hậu môn trực tràng giai đoạn giữa.

PC: Công bổ đồng trị.

D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, chích Hoàng kỳ, Ý dĩ đều 30g, Sinh địa, Hoài sơn, Hà thủ ô chế đều 20g, Xuyên luyện tử 10g. Sắc uống.

PG : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên : thanh nhiệt giải độc tiêu u khu tà; chích Hoàng kỳ, Sinh địa, Hoài sơn, Hà thủ ô chế : ích khí dưỡng âm, phù chính cố bản; Xuyên luyện tử, Ý dĩ : lý khí thắng thấp

12.3.TC : Ung thư phát triển gây nên trạng thái tắc ruột vị trí thấp như : bụng trướng, đau bụng, đi ngoài khó khăn, hình dáng phân biến dạng (nhỏ dẹt), toàn thân suy kiệt.

CĐ : Ung thư đại trực tràng thời kỳ cuối.

PC : Phù chính là chủ yếu.

D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Đảng sâm, chích Hoàng kỳ, Hoài sơn đều 30g, Đan sâm 20g, Trần bì, Chỉ xác, Sơn tra, Thần khúc, Vỏ Biển đậu đều 10g. Sắc uống.

PG : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên : thanh nhiệt giải độc, tiêu u, khu tà; chích Hoàng kỳ, Đảng sâm, Hoài sơn, Sơn tra, Thần khúc : ích khí kiện tỳ hoà vị; Trần bì, Chỉ xác, Xuyên luyện tử : lý khí hoà vị.

12.Ung thư đại tràng thang-Thượng Hải [15]

D : Xà môi (Rắn lục), Ý dĩ, Hồng đằng, Bạch mao đằng, Sinh địa, Thục địa, Hoàng bá, Hoàng cầm, Đảng sâm, Thương truật, Địa du, Ô mai, Hoàng liên, Cam thảo. Ngày 1 thang sắc chia 2 lần uống.

13.Phức phương bại tương thảo thang [16]

D : Bại tương thảo, sinh Hoàng kỳ, tiêu Bạch truật, Sinh địa, Địa du, Hoè giác, Hạt gấc, Thăng ma, Ô dược, Phòng phong. Ngày 1 thang sắc chia 2 lần uống.

14.Sơn giáp khổ sâm thang [17]

D : Xuyên sơn giáp nướng, Khổ sâm, Vô hoa quả, Tử hoa địa đinh, Gai bồ kết, Hồng đằng, Hoàng liên, Da nhím, Cỏ mộc tặc, Bạch đầu ông, Bạch liễm, Huyết kiến sầu. Ngày 1 thang sắc chia 2 lần uống.

15.Tiêu lựu tĩnh phương [18]. Điều trị 61 ca ung thư đại tràng, trực tràng, hậu môn, đã phẫu trị 31 ca, trong đó di căn hoặc bệnh phát lại 15 ca : sống trên 1 năm 58%, trên 2 năm 42,9%, trên 3 năm 30%.

D : Tam thất, Thiên long, Quế chi, Địa long chế thành viên, mỗi viên có hàm lượng thuốc sống 1g. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2-3 viên, liên tục trong 6 tháng.

16.Hải xà nhuyễn kiên thang [19]. Điều trị 46 ca ung thư trực tràng : sống trên 1 năm 21 ca; trên 3 năm 4 ca.

D : Hải tảo, Hải đới đều 12g, Bạch hoa xà thiệt thảo, Quán chúng, Mẫu lệ đều 30g, Hạ khô thảo, Huyền sâm, Thiên hoa phấn, Phòng phong, Xuyên luyện tử đều 12g, Đan sâm, Độc dương tuyền đều 15g, Tượng bối mẫu 9g. Ngày 1 thang sắc uống.

GG:

-Phân có mũi, thêm : Bạch thược 9g, Rau sam 12g, Nhất kiến hỉ, Bạch đầu ông đều 15g.

-Phân có máu, thêm : Kim ngân hoa thán 15g, Bồ hoàng thán 12g.

-Đại tiện nhiều lần, thêm : Kha tử, Bạch truật đều 12g, Bổ cốt chỉ 15g, Anh túc xác 6g.

-Đại tiện khó, thêm : Chỉ thực 15g, Hoả ma nhân 30g.

17.Bánh trị ung thư trực tràng hậu môn dùng ngoài [20]. D : Nhi trà, Huyết kiệt, Nhũ hương, Một dược, Băng phiến, Xà xàng tử, Khinh phấn, Thiềm tô, Bằng sa, Tam tiên đơn, Hùng hoàng hoàn, Bạch phàn (Phèn chua). Lấy Phèn chua hoà với nước sôi; các vị thuốc khác tán mịn, trộn đều với nước phèn làm thành bánh, mỗi lần 1 bánh đắp lên khối u, 2-3 ngày thay một lần.

18.Thuốc thụt đại tràng chữa ung thư đại tràng [21].

D : Bại tương thảo, Bạch hoa xà thiệt thảo đều 60g. Sắc còn 80ml. Ngày 2 lần, mỗi lần thụt lưu đại tràng 40ml.

19.Thuốc ngâm ung thư trực tràng hậu môn lở loét [22].

D : Khổ sâm, Ngũ bội tử, Long quí, Mã xỉ hiện (Rau sam), Bại tương thảo, Hoàng bá, Thổ phục linh, Sơn đậu căn, Hoàng dược tử, Khô phàn, Băng phiến, Lậu lô. Sắc nước, ngày ngâm rửa 2-3 lần.

21.Phác đồ điều trị Ung thư đại tràng của Thọ Xuân Đường theo YHCT :

a)Viên nang Tinh nghệ vàng TXĐ 500mg. Ngày 4 lần, mỗi lần 2 viên.

b)Viên nén Kháng Nham TXĐ 500mg. Ngày 4 lần, mỗi lần 2 viên.

c)Viên nang Kháng Nham 2 TXĐ 500mg. Ngày 4 lần, mỗi lần 2 viên.

d)Hoàn Lục vị địa hoàng hoàn TXĐ. Ngày 2-4 lần, mỗi lần 1-2 thìa cà phê (5-10g).

e)Viên nang Cubaca ĐTĐ 500mg. Ngày 1-4 lần, mỗi lần 1-2 viên, dùng khi quá đau.

g)Hoàn Bổ máu TXĐ. Ngày 2-4 lần, mỗi lần 1-2 thìa cà phê (5-10g); nếu thiếu hồng cầu và huyết sắc tố (hemoglobin).

h)Viên nang Cutuhasa TXĐ 500mg. Ngày 1-4 lần, mỗi lần 1-2 viên; nếu thiếu 3 dòng máu bạch cầu, tiểu cầu, hồng cầu.

22.Phác đồ điều trị ung thư đại tràng của Thọ Xuân Đường theo Nam Y

a, Thuốc sắc Kỳ môn y pháp – tự sắc hoặc sắc đóng túi

b, Viên Thọ Thế Linh Đan ngày 6 viên chia 2 lần sau ăn

c, Viên Xadoga1 ngày 4-6 viên chia 2 lần sau ăn

d, Viên tràng vị TXĐ ngày 6 viên chia 2 lần

e, Nếu phối hợp thêm Sâm Ngọc Linh thì càng hiệu quả nhanh

Đã chữa khỏi và ổn định cho hàng nghìn bệnh nhân ở trong và ngoài nước

Các thầy thuốc của Thọ Xuân Đường cần trả lời được các câu hỏi sau :

1.Thế nào là Ung thư đại tràng?

2.Nguyên nhân sinh bệnh / Cơ chế bệnh sinh Ung thư đại tràng?

3.Tình hình ung thư đại tràng trên thế giới và ở nước ta?

4.Yếu tố nguy cơ bệnh ung thư đại tràng?

5.Giải phẫu bệnh ung thư đại tràng?

6.Ung thư đại tràng phát triển như thế nào?

7.Phân loại ung thư đại tràng ?

8.Phân loại giai đoạn ung thư đại tràng?

9.Triệu chứng lâm sàng của ung thư đại tràng ?

10.Xét nghiệm cận lâm sàng để giúp cho chẩn đoán ung thư đại tràng?

11.Chẩn đoán phân biệt ung thư đại tràng với các bệnh vùng bụng?

12.Biến chứng của ung thư đại tràng ?

13.Tiên lượng của ung thư đại tràng ?

14. Điều trị ung thư đại tràng theo y học hiện đại ?

15. Điều trị ung thư đại tràng theo Đông Y ? Nêu ví dụ về điều trị ung thư thời kỳ đâù, thời kỳ giữa, thời kỳ cuối ? Nêu ví dụ về điều tri ung thư trực tràng, thuốc uống và thuốc dùng ngoài ? Nêu ví dụ dùng thuốc Nam chữa ung thư đại tràng?

PHỤ LỤC :

[1].Kháng nham dược đại toàn.

[2].dongythoxuanduong.com.vn – Phùng Tuấn Giang, Lê Đắc Quý

[3].Sâm linh bạch truật tán.

Xuất xứ (XX) : Thái bình huệ dân hoà tễ cục phương – Trần Sư Văn.

Công dụng (CD) : Bổ khí, tỉnh tỳ, hoà vị, thẩm thấp.

Chủ trị (CT) : Tỳ vị hư, khí ít, sức yếu, ăn ít, đại tiện lỏng, hoặc ho đờm lâu ngày, mạch hoãn không lực.

Dược (D) : Nhân sâm, Bạch truật, Bạch biển đậu, Cát cánh, Hạt sen, Sa nhân, Hoài sơn đều 8g, Phục linh, Ý dĩ đều 12g, Chích Cam thảo 4g. Sắc chia 2 lần uống.

Phương giải (PG) : Nhân sâm bổ khí; Bạch truật kiện tỳ vận thấp; Phục linh thẩm thấp, giúp Bạch truật kiện tỳ, vận thấp; Cam thảo ngọt bình, giúp Nhân sâm ích khí hoà trung; Nhân sâm, Phục linh, Bạch truật, Chích Cam thảoTứ quân tử thang kiện tỳ vị, ích khí hoà trung; hợp với Biển đậu, Sơn dược kiện tỳ ích khí; hợp Ý dĩ, Sa nhân thẩm thấp, lợi thấp, hoá thấp.

Tên khác (TK) : Sâm truật ẩm (Trương thị y thông).

[4]. Tam nhân thang.

XX: Dưong Y đại toàn – Cố Thế Trừng.

CT: Tỳ ung, tiểu đỏ, tiểu gắt, bụng trướng, ăn không được.

D : Đào nhân, Đông qua tử nhân, Ý dĩ nhân, Mẫu đơn bì. Sắc uống.

[5].Bạch đầu ông thang.

XX: Kim Quỹ yếu lược, quyển 3 – Trương Trọng Cảnh.

CD: Thanh nhiệt giải độc, lương huyết, chỉ lỵ.

CT: Lỵ cấp, đại tiện ra máu, hậu môn nóng rát.

D : Bạch đầu ông, Hoàng bá, Hoàng liên, Trần bì đều 12g. Thêm 1,2 lít nước, sắc còn 600ml, lọc bỏ bã, uống 200ml lúc còn ấm, nếu không bớt thì uống thêm.

PG : Bạch đầu ông đắng hàn, thanh nhiệt ở ruột, giải độc lỵ, thông khí kinh túc quyết âm can; Hoàng bá, Hoàng liên đắng hàn, thanh nhiệt táo thấp, chỉ lỵ; Trần bì đắng hàn, thanh thấp nhiệt ở can, đởm, ruột.

[6].Địa du hoè giác thang = Hoè giác địa du thang.

XX: Vương Thị, Học viện Trung Y Triết Giang, Trung Quốc.

CT : Ung thư trực tràng. Kết quả lâm sàng : Điều tri 1 ca Ung thư tuyến trực tràng trong 3 tháng, triệu chứng bớt dần và khỏi đã 6 năm.

D : Hoè giác, Kim ngân hoa đều 2g, sinh Địa du, Khổ sâm, Trắc bá diệp đều 9g, Vô hoa quả 15g, Bạch hoa xà thiệt thảo, Thổ phục linh, Đằng lê căn, sinh Ý dĩ đều 30g, Miêu nhân sâm 60g. Sắc uống.

GG :

-Táo bón, thêm : Đại hoàng, Phan tà diệp, Hoàng liên.

-Đại tiện ra máu thêm : Đại kế, Tiểu kế, Tam thất.

-Tiêu chảy, thêm : Rau sam, Bạch đầu ông.

[7].Côn bố thạch liên thang

XX : Tiền Bá Văn. Học viện Trung Y Hồ Bắc, Trung Quốc.

CT: Ung thư đại tràng. Kết quả lâm sàng đã điều trị 7 ca ung thư đại tràng, kết quả tốt 2 ca, bớt triệu chứng 5 ca.

D : Côn bố, Thạch kiến xuyên đều 30g, Bán chi liên 60g, Sinh Địa du, Nhẫn đông đằng, Ý dĩ nhân đều 30g, Sơn đậu căn, Hoè giác, Hồ ma nhân đều 15g, Bạch tàm hưu 12g, Hậu phác, Chỉ xác đều 9g. Sắc uống.

[8].Vương Thị. Trung Y học viện Triết Giang.Lôi Vĩnh Trọng. Bệnh viện Thử Quang trực thuộc Học viện Trung Y Thượng Hải.

[9]. Khổ sâm hồng đằng thang.

XX : Cù Phạm, Phòng nghiên cứu ung thư, Học viện Trung Y Triết Giang, Trung Quốc.

CT : Ung thư đại tràng. Kết quả lâm sàng : điều trị 18 ca ung thư đại tràng, 2 ca sống 15 tháng, 10 ca sống trên 20 tháng, 2 ca sống 4 năm 6 tháng và 5 năm.

D : Khổ sâm 12g, Hồng đằng, Thảo hà xa, Bạch đầu ông đều 15g, Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, sinh Ý dĩ đều 30g, Bạch cẩn hoa 12g, Vô hoa quả 10g. Sắc uống.

[10].Vương Thị. Trung Y học viện Triết Giang.

[11].Cù Phạm. Phòng nghiên cứu ung thư. Học viện Trung Y Triết Giang.

[13].Trung Y học viện Triết Giang.

[7].Tiền Bá Văn. Học viện Trung Y Thượng Hải.

8].Lôi Vĩnh Trọng. Bệnh viện Thử Quang trực thuộc Học viện Trung Y Thượng Hải.

Phùng Tuấn Giang – Lê Đắc Quý - dongythoxuanduong.com.vn

(Bấm vào đây để nhận mã)

Các bài viết khác