TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Đông y chữa Ung thư vú

12/30/2013 9:55:26 PM - Lượt xem: 2164
Các biện pháp điều trị bệnh ung thư vú bằng Đông y

ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐÔNG Y

YHCT cho là :

-Do khí huyết bất túc ảnh hưởng tới thận, thận sinh cốt tuỷ, tuỷ sinh huyết, ứ đọng làm thành thũng lựu;

-Đàm thấp bất hoà. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ tụ lại thành nhũ nham.

-Có thể do độc tà từ ngoài xâm phạm vào kết hợp giữa phục tà và tâm cảm mà phát sinh bệnh. Làm cho tạng phủ hư hao mà chủ yếu là can, thận; liên quan tới thất tình, giận dữ, phẫn nộ.

Thường có 4 thể sau đây: Can uất khí trệ, Tỳ hư đàm thấp trở trệ, Độc ứ, và Khí huyết tổn thương.

P 1: Công anh thang (Bệnh viện nhân dân tỉnh Liêu Ninh, Trung Quốc) (hiệu quả điều trị 18 ca UTV khỏi 6 ca, u nhỏ còn 50% 6 ca)

D 1: Bồ công anh, Địa đinh, Viễn chí, Quan quế đều 10g, Qua lâu 60g, Giáp châu, Thiên hoa phấn, Xích thược, Cam thảo đều 6g, Hạ khô thảo, Kim ngân hoa, Hoàng kỳ, Bạch chỉ, Cát cánh, Phỉ bạch đều 15g, Đương quy 30g. Sắc uống ngày 1 thang.

GG:

-Di căn hạch, thêm: Mễ nhân 30g, Hải tảo 15g, Mẫu lệ, Huyền sâm đều 24g.

-Ung thư loét, bỏ: Bồ công anh, Địa đinh thảo; bội Hoàng kỳ.

-Người yếu ra mồ hôi, thêm Hoàng kỳ 30g.

-Miệng khô, táo bón, thêm: Chỉ thực, Thanh bì đều 10g.

-Sợ lạnh, đau lưng, huyết trắng, chân tay mát, thêm Quan quế lên 18g.

-Mặt đỏ sốt, miệng khô, bứt rứt, thêm: Hoàng cầm, Hoàng liên đều 10g, Sài hồ 15g.

-Thuốc đắp ngoài: Ngũ linh chi, Hùng hoàng, Mã tiền tử, A giao, lượng bằng nhau tán mịn, trộn dầu vừng mà đắp.

P 2: Ngưu hoàng tiêu thũng phương (Khoa ung thư, Bệnh viện Quảng An Môn, Viện nghiên cứu Trung Y Bắc Kinh, Trung Quốc) (hiệu quả điều trị 134 ca UTV, sống trên 5 năm 88,8%).

D 2: Ngưu hoàng nhân tạo 10g, Nhũ hương, Một dược, Hải long đều 15g, Hoàng kỳ, Sơn từ cô, Hương duyên, Tam tiên sao đều 30g, Hạ khô thảo, bột Tam thất, Hà thủ ô, Ý dĩ, Tử hoa địa đinh, Nga truật, Tiên linh tỳ đều 60g. Tán bột, hoàn, ngày 2 lấn x 3g.

GG:

-Can khí uất, thêm: Sài hồ, Thanh bì, Xích thược, Bạch thược, Uất kim.

-Tỳ hư đàm thấp, thêm: Bạch linh, Bạch truật, Trần bì, Bán hạ.

-Khí huyết lưỡng hư, thêm: Đảng sâm, Đương quy, A giao, Kê huyết đằng.

. Bài thuốc: (2) Thuốc thăng huyết số 1: Thái tử sâm, Hà thủ ô, Kê huyết đằng, sinh Hoàng kỳ đều 15g, Đương qui, Thăng ma, Kỷ tử, Tam tiên đều 10g, Bạch truật 12g, Thạch vĩ 30g, Tam thất phấn 3g. Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang

P 3: Hải tảo trinh ngân thang (Bệnh viện ung thư trường Đại học y khoa Thượng Hải, Trung Quốc) (kết quả lâm sàng: điều trị 6 ca UTV đều sống trên 3 năm).

D 3: Hải tảo, Hải đới đều 30g, Nữ trinh tử, Kim ngân hoa đều 15g, Phục linh, Kỷ tử, Thạch hộc đều 12g, Thái tử sâm 9g, Quyết minh tử 30g, Đan sâm, Trần bì, Thục địa đều 15g. Sắc uống.

P 4: Mã tiền phong phòng phương (Lôi Vĩnh Trọng, Bệnh viện Thử Quang, Học viện Trung Y Thượng Hải, Trung Quốc) (kết quả lâm sàng: điều trị 44 ca UTV có 7 ca sống trên 3 năm)

D 4: Mã tiền tử 1g, Oa ngưu (ốc sên) 5g, Ngô công 10g, Phong phòng 5g, Toàn yết 3g, Nhũ hương 1g. Tán mịn dùng nước làm hoàn. Ngày 2,5g chia 3 lần uống.

P 5: Nhi đơn thang (Bệnh viên nhân dân số 1 Phúc Châu, Phúc Kiến, Trung Quốc) (kết quả lâm sàng: 1 ca UTV khỏi).

D 5: Đan sâm 15g, Đơn bì, Bạch cương tàm đều 6g, Đương quy, Hạ khô thảo đều 45g, Quất hạch 12g, Bạch chỉ 9g. Sắc uống.

P6: Hoạt huyết tiêu u gia giảm (Viện Y học cổ truyền Việt Nam 1969-1973, kết quả lâm sàng : điều trị 16 ca UTV Viện K gửi sang có 11 ca khỏi trung bình sau 10 tháng hết 180 thang thuốc, 1 ca chuyển không theo dõi được, 4 ca không kết quả)

D 6: Sinh địa, Huyền sâm, Đơn bì, Thược dược, Ngưu tất, Mộc thông, Huyết giác đều 16g, Mộc qua, Xạ can, Nga truật, Tô mộc đều 12g, Đan sâm, Mạch môn, Sơn tra, Chi tử, Cam thảo đều 8g. Sắc uống, 2 ngày 1 thang. Uống xen với viên TK trừ di căn và chống tái phát (D7). Ngày 3g, chia 3 lần.

D 7: Hồi đầu, Ngải máu, Mật gấu, Vảy tê tê (Xuyên sơn giáp : rang với cát cho phồng lên đến giòn) lượng bằng nhau, tán bột, dùng nhựa Sy làm hoàn, sấy khô.

7.Một số bài thuốc chữa UTV thường dùng:

7.1. TC: Đã được chẩn đoán là UTV, khối u ung thư rộng rãi, sắc mặt xám xịt, tay chân rã rời, ăn uống không được, mạch tế vô lực, rêu lưỡi vàng nhẫy.

CĐ: UTV đã di căn. Can uất khí trệ.

PC: Sơ can lí khí, công kiên phá ứ.

D 8: Sài hồ, Hoàng cầm đều 15g, Tô tử, Đảng sâm, Hạ khô thảo, Mẫu lệ, Qua lâu, Thạch cao, Trần bì, Bạch thược đều 30g, Xuyên tiêu 5g, Cam thảo 6g, Đại táo 10g.

7.2. TC: Sắc mặt vàng héo, miệng đắng họng khô, tinh thần và ăn uống vẫn còn được, người gầy yếu, lưỡi đỏ không có rêu lưỡi, mạch huyền, sác, có lực. Xét nghiệm chẩn đoán UTV bên phải di căn tuyến dịch lymphô.

CĐ: UTV đã di căn. Tỳ thận hư nhược, can uất khí trệ.

PC: Ích thận kiện tỳ sơ can lí khí.

D 9: Xuyên sơn giáp 6g, Xuyên bối mẫu, Hương phụ sao giấm, Sài hồ, Hải tảo, Trần bì, Cốc đạo nha, Mạch nha, Tam lăng đều 9g, Bồ công anh 12g, Toàn qua lâu, Ti qua lạc đều 15g. Sắc uống ngày 1 thang, uống cùng Tê hoàng hoàn mỗi ngày 3g.

7.3. TC: UTV, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền tế.

CĐ: UTV. Can uất tì hư, khí uất ngưng kết.

PC: Thư can kiện tì nhuyễn kiên tán kết, giải độc thanh nhiệt.

D 10: Sài hồ, sinh Cam thảo đều 6g, Đương quy, Bạch thược, sinh Mẫu lệ, Huyền sâm, Thanh bì, Xuyên sơn giáp đều 9g, Kim ngân hoa, Bồ công anh, Hạ khô thảo đều 15g. Sắc uống.

Bài thuốc trên uống bổ sung cùng thuốc viên sau để có kết quả điều trị tốt hơn

D 11: Sài hồ sao giấm, Mộc hương, Trần bì đều 30g, Đương quy, Bạch thược, sinh Mẫu lệ, Huyền sâm, Thanh bì, Thổ Bối mẫu, Quất hạch, Lá quýt đều 45g, Hoàng dược tử, Tảo hưu đều 60g, Bồ công anh, Hạ khô thảo, Qua lâu đều 90g. Tán hoàn.

7.4. P: Long hoa hóa nham phương.

D 12: Đảng sâm, Thiên môn đông, Đào nhân đều 9g, Đại táo 10g, Hạ khô thảo, Hải tảo, Côn bố đều 12g, Thạch kiến xuyên, Hoàng dược tử, Mẫu lệ, Xa tiền tử đều 30g.

7.5. Chủ trị: UTV

D 13: Bán chi liên, Thủy Trân châu đều 30g, Địa đảm đầu, Dạ hương ngưu đều 15g, Bạch hoa xà, Tán huyết đan thảo đều 12g, Lâm hạch liên, Bán biên liên, Mã yên đằng, Lan hoa thảo, Pha địa đảm, Bạch phấn đằng, Đại thích u đều 9g. Sắc uống ngày 1 thang uống cùng với Thiên long hoàn 15 viên chia 3 lần uống.

7.6. D 14: Bạch hoa xà 30g, bắc Sa sâm, sinh Hoàng kỳ, Đảng sâm. Kim ngân hoa, Dã Cúc hoa, Hoài sơn đều 20g, Bạch truật sao, Thương truật, Trần bì. sinh Cam thảo đều 10g. Sắc uống ngày 1 thang kết hợp với Giáp phấn hồng sa điều, Trân châu tán dùng để đắp ở mặt ngoài vết lở loét.

7.7. P: Mã thị nội tiêu nhũ nham phương

D 15: Bạch cương tàm, Bạch thược, Đương qui, Hương phụ, Xuyên Bối mẫu, Liên kiều, Thanh bì, Quất diệp, Sài hồ, Trạch lan, Bồ công anh, Kim Qua lâu, Linh dương giác, Mao từ căn, Thục dương tuyền. Sắc nước uống ngày 1 thang.

7.8. D 16: Kim ngân hoa 30g, Xuyên sơn giáp, Bạch cương tàm đều 9g, Mộc miết tử, Đại phong tử đều 3g.

Cách dùng: Rượu hâm nóng 0.5g, chia đều 2 lần hâm nóng bằng lửa than, uống theo bữa ăn. Chú ý: Địa phong tử, Mộc miết tử đều có chất độc, khi dùng cần thận trọng, không được làm sai chỉ dẫn.

7.9. P: Nhũ thang vô ưu đan

D 17: Thổ Bối mẫu, Hương phụ, Mẫu lệ nung đều 120g, Lậu lô, Bạch giới tử, Phục linh, Lưu hành tử đều 90g, Bán hạ chế, Đương qui, Lá quýt, Bạch thược, Thanh bì, Trần bì đều 60g, Xuyên sơn giáp sao phồng, Mộc thông, Xuyên khung, Cam thảo, Qua lâu đều 30g. Tán, hoàn với nước sắc Bồ công anh, Liên kiều đều 60g. Ngày 3 lần, mỗi lần uống 6g.

7.10. P: Đào hồng tứ vật thang hợp kim ngân hoa cam thảo thang gia giảm

CT: UTV. Ứ độc.

D 18: Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm đều 9g, Thảo hà xa, Khổ sau đều 10g, Xích thược 12g, Kim ngân hoa 15g, Bồ công anh, Tử hoa địa đinh, Bán chi liên đều 30g, Cam thảo 6g, Nhũ hương, Một dược đều 3g.

7.11.D 19: Triết Bối mẫu 12g, Xuyên sơn giáp, Lộ Phòng phong, Quỉ tiễn vũ đều 15g, Miết giáp, Sơn từ cô đều 24g, Bại tương thảo, Thiết thụ diệp, Bạch anh đều 30g. Sắc uống.

7.12. Tán kết linh

CD: Hành khí thông lạc, hoạt huyết nhuyễn kiên.

CT: UTV , hàn ngưng trệ, lạc mạch ứ trệ, lạc mạch ứ trở. Triệu chứng: vú giống y như quả trứng gà, màu da ngoài như thường đẩy có thể di động, đau chướng tức.

D 20: Thảo ô, Mộc miết tử, Ngũ linh chi, Bạch giao hương, Địa long, Đương qui, Xương bồ, Nhũ hương... Viên bọc đường, mỗi viên chứa lượng thuốc sống là 0.2g. Ngày 2-3 lần, người lớn mỗi lần uống 2-4 g, uống với nước ấm.

7.13. Ngưu hoàng tỉnh tiêu hoàn

CD: Thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng giảm đau.

CT: UTV, nhiệt độc uẩn kết, với triệu chứng đau ở bầu vú, khối u to tăng lên rất nhanh chóng, sưng tấy đỏ nóng bỏng, phát sốt, miệng khô khát, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền, sác.

D 21: Hùng hoàng, Xạ hương, Nhũ hương, Một dược, Ngưu hoàng. Ngày 2 lần, uống với rượu hoặc nước ấm.

7.14.P: Kết nhũ cao

CD: Tiêu thũng, nhuyễn kiên, hóa ứ, giảm đau.

CT: Người mới bị UTV, với triệu chứng có khối u ở bầu vú chât cứng rắn, mặt ngoài cao thấp không bằng nhau hoặc đầu vú có tràn dịch ra, chất tiết ra như máu.

D 22: Đồng lục, Huyết kiệt, Nhũ hương, Một dược, Cửu thái chấp, Thạch tín, Xạ hương. Làm thành cao nặng 3g mỗi lá. Khi dùng đem hơ nóng cho chảy mềm ra dán vào chỗ bị bệnh.

7.15. D 23. Sơn từ cô, Lộ Phòng phong đều 15g, Hùng hoàng 6g. Tán bột, trộn đều, ngày 2 lần, mỗi lần uống 1,5g.

7.16.P: Tê hoàng hoàn

CD: Giải độc tán kết, hoạt ứ chỉ thống.

CT: UTV. Nhiệt ứ kết. TC: Khối u ở bầu vú đau, nóng bỏng cục bộ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch sác.

D 24: Ngưu hoàng, Xạ hương, Thiềm tô, Nhũ hương, Một dược, Hoàng mễ phấn. Tán, hoán. Ngày 2-3 lần.

Kiêng kỵ: Người âm hư hỏa vượng cấm dùng.

7.17. D 25. Sài hồ 3g, Đương qui, Quất hạch, Hương phụ, Hạ khô thảo đều 15g, Uất kim, Thanh bì, Bối mẫu, Sơn từ cô đều 6g, Mẫu lệ 20g. Sắc uống ngày 1 thang. Nên uống thêm ngày 3 lần mỗi lần 2 viên Tiểu kim đan.

7.18. D 26. Sơn từ cô 200g, Giải xác, Giải trảo đều 100g. Tán, hoàn mật mỗi viên nặng 10g, ngày 3 lân, mỗi lần 1-2 viên, uống với nước ấm, sau bữa ăn.

7.19. D 27:. Sài hồ, Hoàng cầm đều 15g, Tô tử, Đảng sâm, Hạ khô thảo, Mẫu lệ, Qua lâu, Thạch cao, Trần bì, Bạch thược đều 30g, Vương bất lưu hành 90g, Xuyên tiêu 5g, Cam thảo 6g, Đại táo 10 quả. Điều trị có thể gia giảm.

Phác đồ điều trị Ung thư Vú của ĐTĐ:

1.Viên nang Tinh nghệ vàng ĐTĐ 500mg, ngày 4 lấn, mỗi lần 2 viên.

2.Viên nang Kháng Nham ĐTĐ 500mg, ngày 4 lần, mỗi lần 2 viên.

3.Viên nang Kháng nham 2 ĐTĐ 500mg, ngày 4 lần, mỗi lần 1 viên.

4.Viên nang Kháng nhũ nham ĐTĐ 500mg, ngày 4 lần, mỗi lần 4 viên

TIÊN LƯỢNG

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng của bệnh. Quan trọng nhất là giai đoạn của bệnh, càng phát hiện ở giai đoạn sớm thì tiên lượng càng tốt. Hạch di căn cũng đóng vai trò đáng kể.

Đặc tính mô học của bướu cũng được quan tâm. Tiên lượng tốt hơn với các ung thư trong nang, ung thư ống dẫn, ung thưdạng tủy, bệnh Paget không bướu.

PHÒNG NGỪA

UTV rất đáng quan tâm vì đó là một trong những loại ung thư hàng đầu ở phụ nữ. Nhiều biện pháp đã được đề xuất để làm giảm nguy cơ mắc bệnh, một số biện pháp dưới đây rất đáng chú ý: [4]

+Dùng tamoxifen cho các carcinom tiểu thùy tại chỗ

+Chế độ ăn ít béo, giảm cân

+Giảm uống rượu

+Tránh tiếp xúc với clo hữu cơ, chất phóng xạ

+Nên cho con bú sữa mẹ

(Bấm vào đây để nhận mã)

Các bài viết khác