TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Đông y chữa Ung thư Phổi

1/1/2014 9:36:21 PM - Lượt xem: 3156
Việc điều trị Ung thư phế quản-phổi bằng Đông Y thường được chọn trong một số trường hợp sau:

ĐIỀU TRỊ VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH

 Chỉ định điều trị và tiên lượng bệnh phụ thuộc vào loại mô bệnh học, giai đoạn bệnh và chức năng hô hấp. Điều trị Ung thư không biệt hoá tế bào nhỏ

-Giai đoạn khu trú nửa lồng ngực:

+Tia xạ vào vùng u, vùng trung thất và thượng đòn, liều trung bình 65 Gy.

+Tia xạ dự phòng di căn não.

+Phối hợp điều trị hoá chất sau tia xạ.

+Thời gian sống thêm trung bình là 14 đến 18 tháng. Chỉ 15 đến 20% các bệnh nhân lui bệnh hoàn toàn sống thêm trên 2 năm.

-Giai đoạn lan tràn:

+Điều trị hoá chất phối hợp điều trị tia xạ vào não.

+Thời gian sống thêm trung bình khoảng 10 tháng, không ai sống thêm ngoài 2 năm. Điều trị Ung thư  phế quản-phổi không phải tế bào nhỏ

-Điều trị phẫu thuật:

+Chỉ áp dụng đối với các giai đoạn 0 đến giai đoạn IIIa.

+Từ giai đoạn IIIb chống chỉ định mổ.

Có 3 loại hình phẫu thuật thường được áp dụng :

+Cắt thuỳ phổi: Áp dụng đối với ung thư ở thuỳ phổi mà nội soi xác định tổn thương phế quản ngoại vi. Cắt thuỳ phổi kèm theo vét hạch vùng rồn thuỳ.

+Cắt lá phổi: Thường kèm theo vét hạch rốn phổi và trung thất, áp dụng đối với ung thư ở phế quản gốc, cạnh carina và/hoặc ung thư đã xâm lấn cực phế quản thuỳ trên. Có thể cắt lá phổi kèm theo cắt một phần màng tim, thành ngực.

+Phẫu thuật tiết kiệm nhu mô phổi bằng cắt phân thuỳ, cắt góc, cắt không điển hình, áp dụng đối với ung thư nhỏ nằm ngoại vi và chức năng hô hấp hạn chế. Sau 3 loại hình phẫu thuật này có thể phối hợp tia xạ hậu phẫu nhằm vào hạch trung thất, hạch thượng đòn hai bên và vùng thành ngực bị xâm lấn.

-Điều trị tia xạ: Với mục đích triệt căn hoặc làm cho bớt.

-Từ giai đoạn 0 đến giai đoạn IIIa nếu các điều kiện không cho phép phẫu thuật hoặc người bệnh từ chối làm phẫu thuật thì có thể áp dụng điều trị tia xạ triệt căn. Tia xạ vào vùng khối u, hạch trung thất và hạch thượng đòn. Liều trung bình 60-65 Gy.

-Giai đoạn IIIb và giai đoạn IV, điều trị tia xạ chỉ có tác dụng làm giảm bớt thể tích u và các triệu chứng.

-Các trường hợp thất bại khi điều trị tia xạ chủ yếu do thể bệnh ít đáp ứng tia, do bệnh nhân bỏ cuộc.

-Thời gian sống thêm 5 năm phụ thuộc vào giai đoạn bệnh :

+Giai đoạn I khoảng 50%

+Giai đoạn II khoảng 30%

+Giai đoạn IIIa khoảng 10-15%

+Giai đoạn IIIb dưới 5%

+Giai đoạn IV chỉ 1%

ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐÔNG Y

Việc điều trị Ung thư  phế quản-phổi bằng Đông Y thường được chọn trong một số trường hợp sau:

-Vùng sâu, vùng xa, không có điều kiện kinh tế hoặc neo người chăm sóc đến bệnh viện điều trị.

-Chống chỉ định với phẫu thuật, thể bệnh ít đáp ứng với tia xạ. Hoặc người bệnh từ chối làm phẫu thuật. Đông Y không bắt buộc bệnh nhân phải làm những xét nghiệm cận lâm sàng mà quá tốn kém, nhưng rất là hoan nghênh bệnh nhân đến chữa mang theo những kết quả xét nghiệm cận lâm sàng, và bệnh án hoặc là y bạ đã điều trị ở các cơ sở trước.

Sau đây là 1 số kinh nghiệm điều trị bệnh Ung thư phổi, tuỳ theo các triệu chứng (TC), chẩn đoán của các thầy thuốc (CĐ), Phép chữa (PC), Phương thuốc hay bài thuốc (P), Tên và liều lượng của các vị thuốc (D), Gia giảm tuỳ theo những triệu chứng (GG).** TC chung: Ho khan từng cơn do bị kích thích, không có đờm hoặc có rất ít đờm rãi bọt trắng; thấy ho ra máu; thấy đau ngực âm ỉ hoặc là dữ dội, điểm bị đau cố định, dùng thuốc giảm đau có ít hiệu quả; bị sốt do phế quản tắc gây ra nhiễm trùng, ở thời kỳ cuối do các tế bào hoại tử gây ra sốt; khó thở do các tế bào ung thư chèn ép hoặc là do nước màng phổi; ngoài ra còn bị đau các khớp xương, gầy yếu, ung thư di căn gây ra tiếng khan, nuốt khó khăn, mặt cổ bị phù; lưỡi sắc nhợt tím, rêu lưỡi sắc trắng nhớt hoặc màu vàng nhớt, mạch hoạt sác hoặc là tế huyền sác.

Cận lõm sàng: chụp phế quản có cản quang, chụp phổi cắt lớp; kiểm tra đờm tìm các tế bào ung thư; soi phế quản hoặc là sinh thiết.1)TC: Ho đờm ít hoặc có đờm trắng dính hoặc là đờm có máu, miệng, lưỡi khô, sốt khi về chiều, ra mồ hôi trộm, sắc lưỡi đỏ, rêu lưỡi mỏng màu vàng dính, mạch hoạt sác.

CĐ: Ung thư phổi, Âm hư đờm nhiệt.

PC: Thanh hóa đàm nhiệt, Dưỡng âm nhuận phế.

P1: Thanh táo cứu phế thang [1] hợp Vĩ kinh thang [2] gia giảm.

D1: Nam sa sâm, Bắc Sa sâm, Mạch môn, Thạch hộc, Thiên môn, Tang bạch bì, Huyền sâm, Tế Sinh địa, Toàn Qua lâu, Ngư tinh thảo, Tử uyển, Bán chi liên, Lô căn tươi, Sơn đậu căn đều 12g, í dĩ 20g, Tỳ bà diệp, Đông qua nhân đều 12g, Xuyên bối mẫu, A giao đều 8g, Hải cáp xác 20g, sinh Thạch cao 30-40g. Sắc uống ngày 1 thang.

GG:

-Ngực đau nhiều, thêm: Tam thất, Uất kim, Ty qua lạc (sao Nhũ hương).

-Sốt kéo dài, thêm: Hạ khô thảo, Thất diệp nhất chi hoa, Bồ công anh.

-Ho nhiều, thêm: Cam hạnh nhân, Bách bộ.

-Ho ra máu lượng nhiều, cho thêm: Bạch cập, Sinh Đại hoàng.

-Ra mồ hôi nhiều, cho thêm: Rễ ngô, Mẫu lệ, Phù tiểu mạch.

2)TC: Ho nghe tiếng nhỏ, ít đờm, đờm lỏng và nhớt, khó thở, tiếng nói nhỏ, mệt mỏi, hay muốn nằm, ăn ít, người gầy yếu, sắc mặt nhợt nhạt, miệng khô, chất lưỡi sắc đỏ, mạch tế nhược.

CĐ: Khí âm lưỡng hư, Ung thư phổi.

PC: Thanh nhiệt hóa đờm, ích khí dưỡng âm.

P2: Sinh mạch tán [3] gia vị.

D2: Mạch môn, Đảng sâm đều 12g, Ngũ vị tử khoảng 6-8g; + Thục địa, Hoài sơn, Sa sâm, Xuyên bối mẫu đều 12g, Sắc uống ngày dùng 1 thang.

GG:

-Nếu thấy nặng đầu, vớimỏi mắt, hay tê đầu chi, huyết áp thấp thì nên dùng phương Phù chính thăng áp thang [4] gia vị: Thích ngũ gia bì, Nhân sâm, Mạch môn, A giao, Cam thảo đều 15g, Ngũ vị tử 12g, Hoàng kỳ, Sinh địa đều 30g, Chỉ xác 10g;

+ Thục địa, Hoài sơn, Sa sâm, Xuyên bối mẫu đều 12g, Sắc uống ngày dùng 1 thang.

3)TC: Ho đờm khó khạc ra, trong đờm có dính máu, thấy khó thở, sườn ngực đau tức khó chịu, đầu váng, giãn tĩnh mạch ở thành ngực hoặc là tràn dịch màng phổi, môi lưỡi sắc tím có nốt ứ huyết, rêu lưỡi sắc mỏng vàng, mạch huyền sáp.

CĐ: Khí huyết ứ trệ. Ung thư phổi.

PC: Hóa đàm nhuyễn kiên, Hành khí hoạt huyết.

P3, D3: Hải tảo, Hạ khô thảo đều 20g, Huyền sâm, Bối mẫu, Thiên hoa phấn, Xuyên sơn giáp, Xích thược, Đương quy đều 12g, Qua lâu nhân 16g, Hồng hoa 6g.

4)Các bài thuốc điều trị Ung thư  phổi.

P4 (Thượng Hải-Hiện đại Trung Y nội khoa học)

D4: Ngũ vị tử, Sinh địa, Lưu hành tử, Bắc sa sâm, Nam Sa sâm, Dã cúc hoa, Vọng giang nam,Bạch hoa xà thiệt thảo, Hoài sơn, Hạ khô thảo, Mẫu lệ nung, Hải đới, Hải tảo, Huyền sâm, Xuyên bối mẫu, Thiên hoa phấn, Xuyên sơn giáp, Đan sâm, Mạch môn, Miết giáp, Bách bộ, Bồ công anh, Tượng bối mẫu, Địa cốt bì, Đơn bì, Bạch anh, Tử hoa địa đinh, Ngư tinh thảo.

P5: Phế nham phương (Thượng Hải-Hiện đại Trung Y nội khoa học)

D5: Triết bối mẫu, Bắc Sa sâm, Thiên môn, Ngũ vị tử, Mạch môn, Bồ công anh, Tử hoa địa đinh, Chi tử sao, Ngư tinh thảo, Tử thảo, Sinh địa, sinh Địa du, Địa cốt bì, Bách bộ.

P6: Phế nham phương 2 (Thượng Hải-Hiện đại Trung Y nội khoa học).

D6: Ngư tinh thảo, Khổ sâm, Sơn hải loa, Bạch anh, Kim ngân hoa, Bạch hoa xà thiệt thảo, Hạ khô thảo, sinh Mẫu lệ, Đình lịch tử, Bách bộ, Sa sâm, Thiên môn, can Thiềm bì, Mạch môn.

P7: Nhân sâm thanh phế thang (Hồ Nam-Hiện đại Trung Y nội khoa học) phối hợp với bài Phế nham số 8 (D8), số9 (D9), số 10 (D10).

D: Địa cốt bì, Nhân sâm, Tri mẫu, Ô mai phiêu xác, A giao, Tang bì. 

P8: Phế nham số 8.

D8: Thái tử sâm, Sa sâm, Hoài sơn, Thất diệp nhất chi hoa, Sơn từ cô, Bán chi liên, Đơn sâm, Tiên mao, Miết giáp, Xích thược.

P9: Phế nham số 9.

D9: Sa sâm, Ngọc trúc, Hoàng tinh, Miết giáp, Mạch môn, Thái tử sâm, ý dĩ, Huyền sâm, Thiên môn.

P10: Phế nham số 10.

D10: Địa cốt bì, Tang bạch bì, Sa sâm, Mạch môn, Hạnh nhân, Thiên môn, Thái tử sâm, A giao, Anh túc xác, Miết giáp, Bạch cương tàm, Thập đại công lao.

P11: Thanh phế ức nham thang (Triết Giang-Hiện đại Trung Y nội khoa học).

D11: Thạch kiến xuyên, Hạ khô thảo, Từ Chương liễu, Dã cúc hoa, Sinh địa, Lưu hành tử, Bạch anh, Thiết thúc diệp, Vọng giang nam, Bồ công anh, Ngư tinh thảo, Toàn qua lâu, Đơn bì.

P12: Thanh phế kháng nham thang (Triết Giang-Hiện đại Trung Y nội khoa học).

D12: Hoàng cầm, Bắc Sa sâm, Ngư tinh thảo, Triết bối mẫu, Tiên hạc thảo, Đương quy, Tiền hồ, Hạnh nhân, Thiên môn, Quất bì, Mạch môn.

P13: Phá ứ tán kết thang (BV Trung Y Thượng Hải-Trung quốc Trung Y bí phương đại toàn).

D13: Lưu hành tử, Tam lăng đều 15-30g, Đào nhân, Đại hoàng miết trùng hoàn [5] đều 12g, Hải tảo 30g, Đan sâm 15g. Sắc uống ngày dùng 1 thang.

GG:

-Âm hư, cho thêm: bắc Sa sâm, Nam Sa sâm, Mạch môn, Thiên môn đều 12g, Bách hợp 15-30g.

-Khí hư, cho thêm: Đảng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Phục linh đều 12g.

-Dương hư, cho thêm: Nhục quế, Phụ tử đều 9g, Bổ cốt chi 15g.

-Đàm thấp, cho thêm: Sinh Nam tinh, Bán hạ, Qua lâu, Mễ nhân đều 30g, Mã tiền tử 3g, Hạnh nhân 12g.

-Nội nhiệt, cho thêm: Thạch đậu lam, Phế hình thảo, Thất diệp nhất chi hoa, Thảo hà xa, Khổ sâm, Đại cáp tán đều 30g.

P14: Bách hợp sa sâm thang (Lê Nguyệt Hằng, BVK tỉnh Hồ Nam-Trung quốc Trung Y bí phương đại toàn).

D14: Đương quy, Bách hợp, Mạch môn, Hoàng cầm, Bạch thược đều 9g, Tang bạch bì, Thục địa đều 12g, Huyền sâm, Sinh địa, Sa sâm, Tàm hưu, Đơn bì đều 15g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g. Sắc uống ngày dùng 1 thang.

GG:

-Mệt mỏi, hơi ngắn, cho thêm: Đảng sâm, Hoàng kỳ.

-đau ngực, sắc lưỡi tím, thêm: Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung.

-đờm có máu, cho thêm: Ngẫu tiết thán, Bồ hoàng thán, Tiên hạc thảo.

-Tràn dịch màng phổi, cho thêm: Nguyên hoa, Đình lịch tử.

-đờm nhiều, cho thêm: sinh Bán hạ, sinh Nam tinh.

-Sốt thấp, thêm: Địa cốt bì, Ngân Sài hồ.

-Sốt cao, cho thêm Thạch cao.

P15: Sa sâm bạch liên thang (BV trực thuộc TĐHYK Cáp Nhĩ Tân TQ-Trung quốc Trung Y bí phương đại toàn).

D15: Hoài sơn, Sa sâm, Bán chi liên, Ngư tinh thảo đều 30g, Bạch hoa xà thiệt thảo 50g, Mạch môn, Thiên môn, Xuyên bối mẫu, A giao, Tri mẫu, Tang diệp đều 9g, Sinh địa 15g, Phục linh 12g, Cam thảo, Tam thất, đều 3g. Sắc uống ngày dùng 1 thang.

GG:

-Ngực đau, cho thêm: Đơn sâm, Xích thược, Qua lâu, Uất kim.

-Tràn dịch màng phổi, cho thêm: Đình lịch tử, Long quỳ, Ich trí nhân.

-Khạc có máu, cho thêm: Bạch mao căn, Ngẫu tiết, Tiên hạc thảo.

P16: Tiên ngư thang (Học viện Trung Y quảng châu-Trung quốc Trung Y bí phương đại toàn).

D16: Tiên hạc thảo, Ngư tinh thảo, Miêu trảo thảo, Sơn hải loa, Tàm hưu đều 30g, Đình lịch tử 12g, Thiên môn 20g, Triết bối mẫu, sinh Bán hạ đều 12-15g. Sắc uống ngày dùng 1 thang.

P17: Dưỡng âm thanh phế tiêu tích thang (BV Long Hoa trực thuộc Trung Y học viện Thượng hải-Trung quốc Trung Y bí phương đại toàn).

D17: Bắc sa sâm, Nam Sa sâm, Ngư tinh thảo, sinh Y dĩ, Sơn hải loa, Thạch thượng bách, Bạch hoa xà thiệt thảo, Phù dung diệp, Bạch mao đằng đều 30g, Bách bộ, Thiên môn, Đình lịch tử, Khổ sâm, Xích thược, Hải tảo, Hạ khô thảo đều 12g, Qua lâu bì, Bát nguyệt trác đều 15g, Can thiềm bì 9g. Sắc uống ngày dùng 1 thang.

P18: Hoàng thổ nhị đông thang (Vương Nghĩa Minh, HVTY Thượng Hải-Trung quốc Trung Y bí phương đại toàn).

D18: Thục địa, Sinh địa, Thiên môn, Huyền sâm, Mạch môn đều 12g, Đảng sâm, sinh Hoàng kỳ đều 15g, Thổ phục linh, Lậu lô, Thăng ma, Ngư tinh thảo đều 30g. Sắc uống ngày dùng 1 thang.

P19: Ôn hóa thang (La Bán Thanh, Sở ngiên cứu Trung Y Trùng Khánh-Trung quốc Trung Y bí phương đại toàn).

D19:Hoàng kỳ 60g, Chế phụ phiến lấy 120g sắc trước 4 giờ, Vương bất lưu hành, Quế nhục đều 30g, Can khương 6g, Đại táo 12g, Đan sâm, Chích thảo, Nga truật đều 15g. Sắc uống ngày dùng 1 thang.

PC: Trừ đàm thông lạc, Thông khí hoạt huyết, nhuyễn kiên tán kết.

P20: Bình tiêu phương (Sở nghiên cứu Trung Y tỉnh Quảng Tây-Trung quốc Trung Y bí phương đại toàn).

D20: Chỉ xác, Tiên hạc thảo, Chưng Hỏa tiêu, Uất kim, Bạch phàn đều 18g, Ngũ linh chi 15g, Càn tất 6g, Chế Mã tiền 12 phục (?) chế thành viên mỗi viên nặng 0,48g, mỗi lần uống từ 4-8 viên, ngày dùng 3 lần, 3 thang là một liệu trình. Chủ Trị Ung thư phổi, Ung thư dạ dày, Ung thư thực quản, Ung thư gan và Ung thư xương.

P21: Hạc thiềm phương (BV trực thuộc HVTY Quảng Châu-Trung quốc Trung Y bí phương đại toàn).

D21: dùng Tiên hạc thảo, Nhân sâm, Thiềm tô luyện thành viên, mỗi viên nặng 0,4g. Ngày dùng 3 lần, mỗi lần dùng 6 viên, uống liên tục từ 6 tháng đến 1 năm.

+ Điều trị Ung thư  phổi có tràn dịch màng phổi.

P22: Tả phế trục ẩm thang (Triệu Mậu Sơ-Trung quốc Trung Y bí phương đại toàn).

D22: Bạch giới tử, Đình lịch ngọt, Trần Nam tinh đều 9g, Qua lâu, Long quỳ, Bạch hoa xà thiệt thảo đều 15g, Thủ cung, Thập táo hoàn [6] đều 3g sắc uống.

GG:

-Phế tỳ hư, thêm: Đảng sâm, Hoàng kỳ đều 12g, Bạch truật, Hoài sơn đều 9g.

-Khí âm lưỡng hư, thêm: Bắc sa sâm, Thái tử sâm đều 15g, Hoàng kỳ, Mạch môn Bách hợp đều 12g.

+ Điều trị Ung thư  phổi có di căn não

P23: Nha đảm tử phương (BV trực thuộc số 3 TĐHYK TQ-Trung quốc Trung Y bí phương đại toàn).

D23: Nha đảm tử lấy lượng vừa đủ chế thành dịch dầu, cho khoảng 10-40 ml vào 500ml Gluco 5% nhỏ giọt tĩnh mạch, ngày dùng 1 lần, liệu trình là 30 ngày.**

P24: Ung thư phổi giai đoạn 1 (Kháng nham dược đại toàn)

D24: Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên đều 60g. Ngày dùng 1 thang sắc uống.

P25: Ung thư phổi (Kháng nham dược đại toàn)

D25: Bạch anh, Bán chi liên đều 30g. Ngày dùng 1 thang sắc uống.

P26: Phác đồ điều trị Ung thư  phổi của Đức Thọ Đường :

1.Viên nang Tinh Nghệ Vàng ĐTĐ - TXĐ 500mg. Ngày dùng 4 lần, mỗi lần dùng 2 viên.

2.Viên nén Kháng Nham ĐTĐ - TXĐ 500mg. Ngày dùng 4 lần, mỗi lần dùng 2 viên.

3.Viên nang Kháng Nham 2 ĐTĐ - TXĐ 500mg. Ngày 4 lần, mỗi lần 2 viên.

PHỤ LỤC

[1].Thanh táo cứu phế thang.

Xuất xứ (XX): Y môn pháp luật, Thương táo môn, quyển 4 – Dụ Gia Ngôn.

Công dụng (CD): Dưỡng âm, Thanh táo, nhuận phế.

Chủ trị (CT): Táo nhiệt thương phế. Tà ở phần khí, có biểu hiện sốt, không đờm, ho khan, thở nghịch lên, mũi họng khô, ngực đầy, sườn thấy đau.

Dược (D): Thạch cao 10g, Tang diệp 12g, Mạch môn 4,8g, Tỳ bà diệp 1 lá, Cam thảo, Hồ ma nhân đều 4g, A giao 3,2g, Hạnh nhân, Nhân sâm đều 2,8g. Sắc uống nóng.

Phương giải (PG): Thạch cao thanh táo nhiệt ở phế vị; Tang diệp vị nhẹ, tuyên táo khí ở phế; Tang diệp, Thạch cao thanh phế nhiệt; Mạch môn, A giao, Hạnh nhân dưỡng phế âm; Mạch môn, A giao, Hồ ma nhân nhuận phế, tư dịch; Cam thảo điều hoà; Nhân sâm ích khí sinh tân; Cam thảo, Nhân sâm ích phế khí; Tỳ bà diệp tả phế, Hạnh nhân, giáng nghịch. So với dùng Tang hạnh thang thì dưỡng âm nhuận phế có mạnh hơn nhưng lại kém hơn so về sơ phong tán tà; chủ trị ho do ôn táo, tà từ ngoài xâm nhập vào trong, khác với Bách hợp cố kim thang chủ trị ho táo do phế âm hư. 

Tên khác (TK): Thanh táo thang (Thương hàn đại bạch).

[2].Vĩ kinh thang.

XX: Ngoại đài bí yếu, quyển 10 – Vương Đào.

CD: Hóa đờm, Thanh phế, trục ứ, bài nùng (mủ).

CT: Phế ung (lung cancer), thở ra đờm hôi thối, ho, trong ngực có lúc đau lúc không, da khô thô ráp, miệng lưỡi khô, lưỡi đỏ, rêu lưỡi sắc vàng nhuận, mạch hoạt sác.

D: Lô căn tươi 80g, Ý dĩ nhân, Đông qua nhân (Vĩ kinh) đều 40g, Đào nhân 12g. Ngày dùng 1 thang, sắc chia làm 2 lần uống.

PG: Vĩ kinh ngọt hàn, sức nhẹ, phù tác dụng thanh phế tả nhiệt; Lô căn bài nùng, hoá đờm; Đào nhân khứ ứ, hoạt huyết; Ý dĩ nhân hóa thũng, thanh phế. Nên phối hợp với các bài thuốc hoạt huyết hóa ứ, thanh nhiệt giải độc, mới đạt được chữa phế ung.

[3].Sinh mạch tán

XX: Y học khải nguyên, quyển hạ – Trương Nguyên Tố.

CD: Ích khí, Bổ phế, sinh tân, dưỡng âm.

CT: Nhiệt làm tổn thương khí âm, mồ hôi nhiều, suyễn do hư yếu, mỏi mệt, khát.

D: Mạch môn, Nhân sâm đều 2g, Ngũ vị tử 7 hạt. Dùng sắc uống.

PG: Nhân sâm sinh tân, bổ khí; Mạch môn thanh phế, dưỡng âm sinh tân; Ngũ vị tử cầm mồ hôi, liễm phế, hợp Mạch môn tăng thêm tác dụng sinh tân.

TK: Sinh mạch thang (Đan Khê tâm pháp)

[4].Phù chính thăng áp

XX: Thiên gia diệu phương, quyển thượng – Lý Văn Lượng.

CD: Ích khí dưỡng âm.

CT: Huyết áp thấp, Khí âm đều hư.

D: Mạch môn, Nhân sâm, A giao, Cam thảo đều 15g, Ngũ vị tử 12g, Sinh Hoàng Kỳ, Sinh địa đều 30g, Chỉ xác 12g.

[5]. Đại hoàng miết trùng hoàn.

XX: Kim Quỹ yếu lược – Trương Trọng Cảnh.

CD: Hoạt huyết, Thông lạc, tiêu ứ, đạo trệ.

CT: Trong người có huyết khô ứ kết thành khối (trưng hà, tích tụ), phụ nữ bị bế kinh do huyết ứ.

D: Giá trùng 20g, Đại hoàng 45g, Thược dược 160g, Can địa hoàng 400g, Cam thảo, Hoàng cầm đều 80g, Thủy điệt, Manh trùng đều 45g, Đào nhân, Tề tào trùng (Bọ gạo), Can tất, Hạnh nhân đều 40g. Tán bột, làm hoàn. Ngày dùng 8g uống vào lúc đói.

PG: Giá trùng phá huyết thông lạc; Đại hoàng trục ứ; Đại hoàng, Giá trùng dẫn thuốc xuống hạ tiêu để trục huyết khô; Can tất, Đào nhân, Manh trùng, Thuỷ điệt, tán hàTề tào trùng tiêu trưng; hợp với Giá trùng tăng, Đại hoàng tác dụng thông huyết bế, khứ ứ trở; Cam thảo, Địa hoàng, nhu mạch, Thược dược tư âm dưỡng huyết, hoãn cấp, hoà trung; Đào nhân, Hoàng cầm tuyên phế khí, giải tà nhiệt; Đào nhân, Đại hoàng, Can tất thông huyết bế; Thủy điệt, Địa miết trùng, Tề tào trùng hoá huyết ứ; Thục địa dưỡng huyết; Hạnh nhân nhuận táo; Xích thược hoạt huyết; Cam thảo hoà trung.

[6].Thập táo hoàn.

XX: Thương hàn luận – Trương Trọng Cảnh.

CD: Công trục thuỷ ẩm.

CT: Thái dương kinh bị trúng phong.

D: Đại kích, Cam toại, Nguyên hoa lấy lượng bằng nhau, tán nhỏ. Mỗi lần dùng khoảng 2-4g, uống vào lúc đói vào sáng sớm. Đại táo lấy 10 quả, sắc làm thang. Hoặc là chế thành hoàn, mỗi lần từ 2-4g.

PG: Đại kích tả thuỷ thấp ở tạng phủ; Cam toại hành kinh, trục thuỷ thấp; Nguyên hoa tiêu phục ẩm, đờm tích ở ngực sườn; Đại táo hoà vị dưỡng khí, tác dụng giảm bớt các tác dụng phụ (buồn nôn, và nôn mửa) của 3 vị trên.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Lưu bệnh án điều trị của TTƯT. LY. Lê Trần Đức 1965-1998.

2.Lưu bệnh án điều trị của LY. Lê Đắc Quý 1990-2012.

3.Lưu bệnh án điều trị của LY. Phùng Tuấn Giang - LY. Phùng Đức Đỗ 1990 -2012

(Bấm vào đây để nhận mã)

Các bài viết khác