TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Đông y chữa ung thư cổ tử cung

12/30/2013 10:06:17 PM - Lượt xem: 1948
Điều trị bệnh ung thư cổ tử cung bằng Đông y

 VIII. ĐIỀU TRỊ UTCTC BẰNG ĐÔNG Y

 

1)Triệu chứng (TC): Người bứt rứt, miệng khô, ngực sườn đầy tức khó chịu, đau bụng dưới, mất ngủ mê nhiều, kinh sớm, khí hư ra nhiều, quanh lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng, mạch huyền tế hoặc huyền hoạt.

Chẩn đoán (CĐ): Can khí uất trệ.

Phép chữa (PC): Sơ can giải uất.

Phương (P ): Tiêu dao tán [6] gia vị.

Dược (D): Bạch thược, Bạch truật, Bạch linh, Sài hồ, Đương quy đều 15g, Cam thảo, Bạc hà, Gừng lùi đều 8g; +Trần bì, Hương phụ, Ô dược, Nhân trần đều 12g. Sắc uống.

2)TC: Miệng khô đắng, bụng dưới đau, tức lưng, khí hư nhiều đục như nước vo gạo hoặc vàng thối, cổ tử cung loét hoại tử nhiễm trùng nặng, chất lưỡi đỏ thẫm, rêu lưỡi vàng dày, mạch hoạt sác.

CĐ: Nhiệt độc uất kết ở hạ tiêu.

PC: Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết tán kết.

P: Sơ can thanh vị hoàn [7] gia giảm.

D: Bạch hoa xà thiệt thảo 24g, Thất diệp nhất chi hoa, Thổ phục linh, Hạ khô thảo, Kim ngân hoa, Bồ công anh, Liên kiều, Lậu lô, Quất diệp, Bạch Cúc hoa, Tử hoa địa đinh, Sơn từ cô, Bạch chỉ , Qua lâu nhân, Thuyên thảo, bột Xuyên bối mẫu (hoà uống) đều 12g, Trần bì 8g, Nhũ hương, Một dược, Nhị đầu tiêm (cứt chuột nhắt - Thử mễ) đều 4g. Sắc uống.

3)TC: Lưng đau thắt, váng đầu, ù tai, khó ngủ mộng mị nhiều, lòng bàn chân tay nóng, miệng khô táo bón, lưỡi đỏ rêu mỏng, mạch huyền sác hoặc tế sác.

CĐ: Can thận âm hư.

PC: Tư dưỡng can thận, hoạt huyết tiêu độc.

P: Tri bá địa hoàng thang [8] gia giảm.

D: Sinh địa 32g, Hoài sơn, Sơn thù đều 16g, Đơn bì, Phục linh, Trạch tả, Tri mẫu, Hoàng bá đều 12g; + Trư linh, Qua lâu nhân, Hạ khô thảo, Đương quy vỹ, Xích thược, Đan sâm đều 12g, bột Tam thất 6g (hoà uống).

4)TC: Tinh thần mệt mỏi, chân tay yếu lạnh, lưng đau ngực tức, khí hư ra nhiều, tiêu lỏng, thân lưỡi bệu, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch tế nhược.

CĐ: Tỳ thận dương hư.

PC: Ôn tỳ thận, trừ thấp.

P: Chân vũ thang [9] gia vị.

D: Phụ tử chế 10g sắc trước, Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh, Bạch thược đều 12g, Ô tặc cốt, sinh Hoàng kỳ đều 20g, Ngô thù du 8g, Tiểu hồi 6g, Gừng tươi 12g.

5)Nghiệm phương:

1.P: Yết ngô nhuyễn hoá thang [10]. Hiệu quả điều trị 13 ca: 1 ca sống 20 năm, 3 ca trên 13 năm, 4 ca trên 8 năm, 3 ca trên 2 năm, 2 ca sống 6 tháng.

D: Toàn yết 6g, Ngô công 3 con, Côn bố, Hải tảo, Đương quy, Tục đoạn, Bán chi liên, Bạch hoa xà thiệt thảo đều 24g, Bạch thược, Hương phụ, Phục linh đều 15g, Sài hồ bắc 9g sắc uống, Vân Nam bạch dược 2g nuốt uống.

2.P: Thiềm hùng giải độc phương [11]. Hiệu quả điều trị 42 ca, kết quả khỏi 33 ca, sống 8 ca, chết 1 ca.

D dùng ngoài cho thể loét: Thiềm tô 15g, Hùng hoàng 3g, Bạch cập 12g, Phê thạch, Ngũ bội tử đều 1,5g, Minh phàn 60g, Nạo sa 0,3g, Tam thất 3g, tán bột mịn, thêm 60g bột Tiêu viêm, trộn đều.

D dùng ngoài cho loại ung thư nông: Nhũ hương, Một dược đều 18g, Nhi trà, Bằng sa, Nạo sa, Băng phiến đều 9g, Hùng hoàng, Xà sàng tử đều 12g, Chung nhũ thạch 10g, Huyết kiệt, Xạ hương đều 6g, Minh phàn 60g. Tán bột mịn, trộn đều.

D uống trong cho thể Can uất khí trệ: Nhân trần 15g, Ngọc kim, Thanh bì, Trần bì, Hương phụ, Đương quy, Bạch thược đều 9g.

D uống trong cho thể Can thận âm hư: Tri mẫu, Trạch tả đều 9g, Sinh địa 12g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, Hạn liên thảo, Thảo hà xa, Hoài sơn đều 15g, Hoàng bá 5g.

D uống trong cho thể Thấp nhiệt độc thịnh: Thảo hà xa 15g, Bạch hoa xà thiệt thảo, Thổ phục linh đều 30g, Bán chi liên 15g, Thương truật, Biển súc, Xích thược đều 9g, sinh Ý dĩ 12g, Hoàng bá 6g.

3.P: Hoàng lăng phương [12]. Kết quả điều trị 24 ca: 9 ca tốt có 3 ca sống trên 3 năm, 2 ca trên 2 năm, 3 ca trên 1 năm, 3 ca tiến bộ, 12 ca không kết quả.

D: Hoàng kỳ 45g, Tam lăng, Đương quy, Nga truật, Tri mẫu, Đào nhân đều 16g, Kê nội kim, Xuyên sơn giáp, Đảng sâm đều 15g, Hương phụ 12g, Thuỷ điệt 30g, tán bột mịn uống, môi ngày 2-4 lần, mỗi lần 3-6g. Đắp ngoài tại chỗ : Tam lăng 35g, Nga truật, Nhũ hương, Một dược đều 15g, Đồng lục 5g, Nạo sa 8g, A nguỳ 10g, Thiềm tô 0,6g, Xạ hương 0,15g, Băng phiến 0,3g.

4.Tử thạch anh thang [13]. Kết quả điều trị 60 ca: 3 ca hết triệu chứng, khối u tiêu hoặc không phát triển, theo dõi 3 năm; 9 ca tiến bộ, triệu chứng giảm, theo dõi 1 năm bệnh không phát triển; 3 ca ổn định, triệu chứng khối u trong 10 tháng không thay đổi; 16 ca kết quả tốt rồi xấu đi; 29 ca xấu đi và tử vong.

D: Tử thạch anh 30g, Đảng sâm, Hoàng kỳ đều 12-15g, Lộc giác phiến 9g, Xích thạch chi 15g, A giao sao 6g hoà uống, Đương quy thân, Bạch thược đều 12g, Bào khương 3g. Sắc uống.

GG:

-Tỳ vị hư yếu, trung khí hạ hãm, bỏ: Bào khương, A giao; thêm: Bạch truật, Trần bì, Thăng ma, Sài hồ đều 12g.

-Thấp nhiệt hạ chú, bỏ: Hoàng kỳ, Đảng sâm, A giao, Bào khương, Lộc giác phiến; thêm: Sinh địa, Quy bản, Hoàng bá, Xuân căn bì, Hương phụ chế đều 12g, bột Hổ phách 2g.

-Bụng có khối u, thêm: Hạ khô thảo, Toàn Qua lâu, Quy bản, Tượng Nha tiêu đều 12g.

-Xích đới nhiều, thêm: Sinh địa, Đan bì, Tiên hạc thảo, Mẫu lệ nung đều 12g.

-Bạch đới nhiều, thêm: Xà sàng tử 4g, Hoàng cầm, Xuân căn bì đều 12g.

-Chân tay phù, thêm: Phòng kỷ, Mộc qua, Ngưu tất, Phục linh đều 12g.

5.Hạ đậu hà xa thang [14]. Kết quả điều trị 57 ca: 6 ca kỳ I khỏi trước mắt; 24 ca kỳ II : 7 ca khỏi trước mắt, 13 ca kết quả tốt, 3 ca có kết quả; 15 ca kỳ III : 1 ca kết quả trước mắt, 13 ca tốt, 4 ca có kết quả; 5 ca kỳ IV : 1 ca kết quả tốt.

D:

-Trước hết uống 6 thang: Hạ khô thảo, Sơn đậu căn, Thảo hà xa đều 30g, Thiên hoa phấn, Thuyên thảo, Sài hồ đều 15g, Tam lăng, Nga truật đều 9g.

-Uống tiếp 3 thang: Đương quy, Sài hồ, Kê nội kim đều 15g, Đảng sâm 30g, Bạch truật, Bạch thược, Phục linh, Thanh bì, Ô dược, Cam thảo đều 9g

-Phối hợp thuốc đắp ngoài: Ô mai 18g, Nha đảm tử, Nạo sa, Thiềm tô đều 9g, Mã tiền tử, Khinh phấn, Hùng hoàng, Hồng phê đều 6g.

-Thời kỳ cuối, bệnh nhân đau nhiều, dùng: Đại hoàng sao rượu, Đào nhân, Ý dĩ, Nhũ hương, Một dược, Xuyên khung, Xuyên luyện tử đều 9g, Qua lâu, Tiểu hồi hương, Sài hồ, Kim ngân hoa đều 15g, Mang tiêu, Trạch tả, Quế chi đều 6g, Đương quy 12g, Bạch thược 19g, Ngưu tất 5g. Sắc uống.

6. P: Tam phẩm bỉnh phương [15]. Kết quả điều trị 162 ca: 35 ca sống trên 5 năm; 91 ca sống trên 3 năm.

D: dùng ngoài: Bạch phê 45g, Minh phàn 60g, Hùng hoàng 7,2g, Một dược 3,6g, chế thành bánh hình trụ, mỗi đợt 5-7 ngày dùng thuốc một lần, liên tục 3-4 tuần, lúc làm thuốc dùng vải gạc bôi Vaseline để bảo vệ âm đạo. Thuốc phụ trợ : Tử thảo, Tử hoa địa đinh, Thảo hà xa, Hoàng bá, Hạn liên thảo đều 30g, Băng phiến 3g, tán bột dùng ngoài.

7. P: Ung thư cổ tử cung [16].

D: Bán chi liên, Bạch hoa xà thiệt thảo, Bạch anh, Đông quỳ, Bán biên liên, Trư ương ưong đều 30g. Ngày 1 thang sắc uống.

8. P: Ung thư cổ tử cung [16].

D 16: Bán chi liên 60g, Lậu lô 30g. Ngày 1 thang sắc uống.

9. P: Viên nang Tinh Nghệ vàng ĐTĐ 500mg và viên nang Kháng nham 2 ĐTĐ 500mg, ngày 4 lần, mỗi lần 2 viên mỗi loại.

PHỤ LỤC:

[1].Virus HSV.

[2].Virus HPV.

[3].Phiến đồ cổ tử cung.

Phiến đồ cổ tử cung là một biện pháp ngoại trú. Dùng que gạt Ayre làm phiến đồ đạt được kết quả ổn định nhất.

Đặt mỏ vịt vào trong âm đạo để bộc lộ cổ tử cung. Đặt đầu nhô rộng tiện tròn của que gạt vào trong ống cổ tử cung và quay vòng vét vùng nối giữa biểu mô lát tầng và trụ.

Bệnh phẩm thu được phết lên các phiến kính, cố định trong dung dịch gồm 2 phần bằng nhau cồn ethylic 95% và ête, sau đó nhuộm theo phương pháp Papannicolaou. Thuốc nhuộm gồm : (1) Hematoxylin để nhuộm nhân, (2) Vàng cam G, (3) Hỗn hợp Bismark-nâu, eosin vàng nhạt và phẩm lục tươi. Các thuốc nhuộm (2), (3) là các phẩm nhuộm bào tương. Các tế bào già hút màu vàng cam G và eosin, còn các tế bào chưa trưởng thành bắt màu lục tươi.

Nhận định phiến đồ cổ tử cung: Phiến đồ được chia làm 3 loại :

1)Âm tính : Không có dấu hiệu CIN.

2)Nghi ngờ, không điển hình, nhân dị dạng. Hiện tượng này có nghĩa là có tình trạng ít nhiều tế bào không điển hình (CIN 1), nó có thể trở lại trạng thái bình thường.

3)Dương tính. Có sự hiện diện các tế bào bất thường một cách rõ rệt, cho thấy khả năng có một quá trình ác tính (CIN 2 hoặc CIN 3).

+Trong CIN 2, phiến đồ cho thấy có trạng thái hỗn hợp giữa tế bào bình thường và tế bào nhân dị hình-nhân bất thường.

+Trong CIN 3, hầu như toàn bộ các tế bào đều bất thường, nhân to hơn với chất nhiễm sắc thô.

Nói chung không thể phân biệt giữa CIN 2 và CIN 3 trên phiến đồ được, đòi hỏi phải sinh thiết để làm xét nghiệm tế bào học, giải phẫu bệnh lý. Tầm quan trọng theo dõi bệnh nhân có phiến đồ bất thường được nhấn mạnh trong bản thống kê theo Kinlen và Sprigg, Lancet, 1978, II, 463.

Bệnh nhân có phiến đồ bất thường bỏ không theo dõi: 60

34 người trong số này được khám lại sau từ 3-10 năm với kết quả như sau:

Số phát hiện thành ung thư xâm lấn 10 (30%)

Số chết vì bệnh này 5 (15%)

Số có phiến đồ bình thường 19 (55%)

Việc phát hiện bệnh bằng phiến đồ cổ tử cung dựa vào các lý lẽ thực tế là:

+Có thể phát hiện và tiêu diệt bằng cắt bỏ một ung thư xâm lấn ở giai đoạn tiền ung thư rất sớm.

+Giai đoạn tiền ung thư kéo dài tới hai mươi năm hoặc lâu hơn.

Do Ung thư cổ tử cung có liên quan đến quan hệ tình dục, do vậy việc phát hiện nên bắt đầu cùng thời gian với hoạt động tình dục, có nghĩa là khoảng 18 tuổi. Nhưng người ta chẳng thu được gì khi điều trị sớm các phiến đồ dương tính, đặc biệt sự phát triển tự nhiên thành bình thường có thể gặp ở người trẻ tuổi. Số lượng các biến đổi lớn nhất từ tình trạng bình thường thành CIN được phát hiện ở nhóm tuổi từ 25-29. Do Ung thư cổ tử cung xâm lấn là một bệnh của tuổi trung niên, việc phát hiện thường quy tích cực cần được tập trung vào lứa tuổi 25-35.

Phiến đồ lần đầu tiên bao giờ cũng phải làm cho bất kỳ người phụ nữ nào đang tuổi hoạt động tình dục dù họ bao nhiêu tuổi. Đối với phụ nữ trước đã phát hiện bình thường, thì cứ khoảng 3 năm làm lai một lần; ở nhóm tuổi từ 35-45 nên làm cách một năm một lần để tránh những phiến đồ âm tính giả. Tỷ lệ tử vong do Ung thư cổ tử cung còn tiếp tục ở tuổi già, do đó, không có lý do gì về lâm sàng để ngừng việc phát hiện cho tới lúc người bệnh không muốn nữa.

[4].Phẫu thuật lạnh điều trị Loét trợt, Viêm cổ tử cung và Ung thư biểu mô cổ tử cung đối với phụ nữ còn trẻ và khi còn là CIN1, có chỉ định điều trị bảo tồn.

-Phẫu thuật lạnh mới được phát triển thay cho đốt nhiệt hoặc liệu pháp thấu nhiệt và được dùng như một biện pháp điều trị ngoại trú tiện lợi.

-Nhiệt độ cực áp lạnh giảm xuống tới -50 độ C trong vòng 2 phút do hiệu ứng nội nhiệt của oxyt nitơ lấy trong nhiệt tiềm tàng của nguyên liệu khi nó được giảm áp, sau khi được phun với áp xuất lớn qua một lỗ hẹp. Đây là nguyên lý hoạt động của tủ lạnh gia đình.

-Thời gian điều trị mất khoảng 2 phút, hầu như không gây đau đớn gì.

-Trạng thái cực lạnh làm cho mô cổ tử cung dính vào kim loại, phải đợi 30 giây để tan băng mới rút được cực lạnh ra. Bệnh nhân sẽ ra khí hư như nước trong vòng 2 tuần. Cần kiêng giao hợp trong nửa tháng.

[5].Phương pháp thấu nhiệt điều trị Loét trợt và Viêm cổ tử cung:

-Trong phương pháp thấu nhiệt, mô bệnh bị phá huỷ bởi sức nóng cao sinh ra tại nơi cực hoặc mũi kim thấu nhiệt chạm vào cổ tử cung, và truyền dòng cao tần cho cơ thể tới cực điện phiếm buộc vào chân.

-Tổ chức bị cháy rụng đi trong vòng 2 tuần lễ, vùng bị trơ ra, dần dần được biểu mô hoá.

-Phương pháp này đòi hỏi phải được gây mê toàn thân và ra khí hư khó chịu hơn so với sau khi dùng phẫu thuật lạnh.

[6].Tiêu dao tán

Xuất xứ (XX): Thái Bình huệ dân hoà tễ cục phương – Trần Sư Văn.

Công dụng (CD): Sơ can giải uất.

Chủ trị (CT): Can uất huyết hư dẫn đến đau liên sườn, ngũ tâm phiền nhiệt, đầu váng mắt hoa, hồi hộp, miệng khô, họng ráo, mỏi mệt kém ăn, nóng rét qua lại, ngực đầy, sườn đau, tỳ vị không hoà, kinh nguyệt không đều, bầu vú căng chướng, mạch hư huyền. Viêm gan mạn thể can uất tỳ hư.

Dược (D): Bạch thược, Bạch truật, Bạch linh, Sài hồ, Đương quy đều 30g, Cam thảo 16g; +Bạc hà, Gừng lùi (Ổi khương). Sắc uống.

Phương giải (PG): Đương quy, Bạch thược dưỡng huyết nhu can; Sài hồ : sơ can giải uất; Bạc hà hỗ trợ và giúp tác dụng sơ tán; Bạch truật, Cam thảo bồi bổ tỳ thổ; Bạch linh trừ thấp; Ổi khương, Đương quy, Bạch thược điều hoà khí huyết.

[7].Sơ can thanh vị hoàn

XX: Nghiệm phương của Sa Đồ Mục Tô.

CD: Tiêu sưng, hành huyết, thông kinh.

CT: Tình chí uất nộ, khí của can tỳ bị tích trệ.

D: Bạch chỉ, Bạch Cúc hoa, Bồ công anh, Bối mẫu, Độc hoạt, Hạ khô thảo, Kim ngân hoa, Lậu lô, Liên kiều, Bạch mao căn, Nhũ hương, Một dược, Qua lâu nhân, Quất diệp, Thiến căn, Thử mễ, Trần bì. Lượng đều nhau, tán bột, dùng nước sắc Hạ khô thảo làm hoàn. Ngày uống 40g.

[8].Tri bá địa hoàng thang

XX: Chứng nhân mạch trị – Tần Cảnh Minh.

CD: Tư âm, tả hoả.

CT: Các chứng âm hư hoả vượng, thận thuỷ bất túc, mạch đốc hư trống, xương khô, tuỷ giảm, nóng trong xương, xương nhức, xương yếu, cột sống khó cử động, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, họng đau, miệng khô lưỡi ráo, mạch xích vượng.

D: Tri mẫu, Hoàng bá đều 8g, Thục địa 32g, Hoài sơn, Sơn thù đều 16g, Đơn bì, Phục linh, Trạch tả đều 12g. Sắc uống.

Tên khác (TK): Lục vị địa hoàng hoàn thêm Tri mẫu, Hoàng bá (Y phương khảo – Ngô Côn), Tri bá bát vị hoàn (Bút Hoa y kính – Giang Hàm Thôn).

[9].Chân vũ thang

XX: Thương hàn luận – Trương Trọng Cảnh.

CD: Ôn dương lợi thuỷ; / Ôn thận trục hàn, kiện tỳ, lợi thuỷ.

CT: Phù do tỳ thận dương hư, tiểu không lợi, sợ lạnh, bụng đau, mạch trầm.

D: Phụ tử chế 8g, Bạch linh, Bạch truật, Bạch thược đều 12g, Gừng tươi 3 lát. Sắc uống.

PG: Phụ tử rất cay rất nóng, ôn thận dương, khử hàn tà; Bạch linh, Bạch truật kiện tỳ lợi thuỷ; Gừng tươi ôn tán thuỷ khí, tăng tác dụng lợi thuỷ của Bạch linh; Bạch truật, Bạch thược hoà vinh, giảm đau, chua mặn liễm âm, lại hoà hoãn được tính cay nóng của Gừng và Phụ tử, không gây tổn âm.

TK: Ôn dương lợi thuỷ thang (Nội khoa học - Thượng Hải).

[10].Trần Minh Tín, Bệnh viện Trung Y Tuỳ Châu, Hồ Bắc.

[11].Bệnh Viện Trung Y Bắc Kinh.

[12].Nguỵ Vĩnh Hoà, Viện y học Thẩm Dương, Liêu Ninh.

[13].Bệnh Viện Thử Quang, thuộc Trung y học viện Thượng Hải.

[14].Bệnh viện trực thuộc Hà Nam y học viện.

[15].Dương Học Chí, Y viện bảo kiện phụ nữ Giang Tây.

[16].Kháng nham dược đại toàn.

[17].Chứng và cách chữa. Phác đồ điều trị của Đức Thọ Đường. Duc Tho Clinic

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Lưu bệnh án điều trị của TTƯT. LY. Lê Trần Đức 1965-1998.

2.Lưu bệnh án điều trị của LY. Lê Đắc Quý 1990-2012

3.Lưu bệnh án điều trị của LY.< style="font-size: 10pt;">Phùng Tuấn Giang - LY. Phùng Đức Đỗ 1990 - 2010.

(Bấm vào đây để nhận mã)

Các bài viết khác