TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Đông y chữa Bệnh ung thư Gan

11/11/2013 9:19:51 AM - Lượt xem: 2143
Ung thư gan thường xảy ra ở những người uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá, viêm gan virus, sử dụng nhiều thuốc gây độc cho gan… Cuộc sống ngày càng hiện đại, lối sống con người cũng mất cân bằng hơn, tỉ lệ mắc ung thư gan cũng tăng lên. Trong các phương pháp điều trị ung thư gan, thì dong y là phương pháp được nhiều người lựa chọn vì tính hiệu quả và an toàn.
ĐÔNG Y CHỮA BỆNH UNG THƯ GAN
Ung thư gan thường xảy ra ở những người uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá, viêm gan virus, sử dụng nhiều thuốc gây độc cho gan… Cuộc sống ngày càng hiện đại, lối sống con người cũng mất cân bằng hơn, tỉ lệ mắc ung thư gan cũng tăng lên. Trong các phương pháp điều trị ung thư gan, thì dong y là phương pháp được nhiều người lựa chọn vì tính hiệu quả và an toàn.
Ung thư gan thường có các biểu hiện:
- Đau vùng hạ sườn phải, đau tức như dao đâm, đau xuyên lên vai phải và lưng; bụng trên đầy tức, xuất hiện sớm thường kèm theo loạn tiêu hóa, cổ chướng.
- Chán ăn: Nhất là chất mỡ, buồn nôn, nôn.
- Hoàng đản: Vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng; 
- Toàn thận: Sốt, mệt mỏi, sút cân, xuất huyết.
Điều trị theo đông y từng giai đoạn như sau:

1. Giai đoạn 1

- Điều trị triệu chứng và ngăn chặn tế bào ung thu phát triển.
- Phương thuốc: Lục vị địa hoàng hoàn gia giảm: Thục địa 320g, Sơn thù nhục 160g, Sơn dược 160g, Đơn bì 120g, Phục linh 120g, Trạch tả 120g. Tán bột, hoàn. Ngày 3 lần, mỗi lần 6-10g, uống với nước muối, lúc đói.

2. Giai đoạn 2

Thể Can khí uất kết, tỳ mất kiện vận

- Triệu chứng: Vùng gan chướng, đau liên tục, đau tăng lên khi ấn gõ, ăn kém, không muốn ăn, vị quản chướng đầy hoặc chướng đau, toàn thân vô lực, sắc mặt vàng bủng, đại tiện lỏng nát, chất lưỡi nhợt hoặc bệu to, rìa lưỡi có hằn răng, mạch hư nhược hoặc tế nhược, hoặc huyền tế vô lực.
- Pháp chữa: Sơ can lý khí, kiện tỳ hoà vị.
- Phương thuốc: Sài hồ sơ can tán gia giảm: Sài hồ 12g, Trần bì (sao dấm) 12g, Bạch thược 9g, Hương phụ 9g, Xuyên khung 9g, Chỉ xác (sao cám) 9g, Chích thảo 3g, Ngũ vị tử 12g, Sơn tra 12g, Mạch nha 12g, Thần khúc 12g, Bạch truật 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Thể Can khí uất kết, huyết ứ

- Triệu chứng: Hạ sườn đau tức nhiều, chất lưỡi tím hoặc có ban ứ, mạch tế sáp hoặc huyền sáp vô lực.
- Pháp chữa: Sơ can, lý khí, hoạt huyết
- Phương thuốc: Sài hồ sơ can tán gia giảm: Sài hồ 12g, Đương quy 20g, Bạch thược 20g, Sinh địa 16g, Chỉ xác 8g, Xuyên khung 8g, Hương phụ 8g, Mẫu lệ 20g, sinh Cam thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang. 
- Gia giảm:
+ Sườn đau tức nhiều, thêm: Đan sâm 12g, Tam lăng 12g, Nga truật 12g, Địa miết trùng 4g.
+ Bụng đầy, đại tiện táo bón, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt, thêm: Đại hoàng 6g, Chỉ thực 12g, Hậu phác 12g.
+ Sốt, miệng đắng, ra mồ hôi, bứt rứt, tiểu đỏ, mạch huyền sác là Nhiệt độc thịnh, thêm: Đơn bì 12g, Chi tử 12g, Long đởm thảo 12g, Thanh đại 8g.
+ Ngực sườn tức, đau, đầy là Khí trệ, thêm: Uất kim 12g, Huyền hồ 8g, Thanh đại 8g, Trần bì 8g, Mộc hương 8g.
+ Âm hư rõ, thêm: Nữ trinh tử 12g, Kỷ tử 12g, Địa cốt bì 12g.

Thể Ứ độc nội trở, ngoan tụ bất tán, viêm

- Triệu chứng: Vùng gan đau kịch liệt, đau mỗi ngày một tăng nhưng đau chướng là chính, có lúc sốt cao, có lúc không sốt, bệnh tình tiến triển tăng, 50% có vàng da vàng mắt nước tiểu vàng, có cổ chướng, tiểu tiện vàng đỏ, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng hoặc vàng nhờn, mạch huyền hoạt sác.
- Pháp chữa: Thanh nhiệt giải độc, hoá ứ tiêu viêm kháng nham.
- Phương thuốc: Bạch xà lục vị phương gia giảm: Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, Thục địa 30g, Hoài sơn 15g, Sơn thù nhục 15g, Đơn bì 10g, Phục linh 10g, Trạch tả 10g. Sắc uống ngày 1 thang.
- Gia giảm:
+ Vàng da, chất lưỡi đỏ thẫm, rêu lưỡi vàng nhớt mạch nhu sác là Lý nhiệt uất kết, thêm: Nhân trần 16g, Kim tiền thảo 16g.
+ Vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng là Hoàng đản, thêm Nhân trần 30g.
+ Bụng căng nhiều nước là cổ chướng, thêm: Trư linh 16g, Xa tiền tử 16g, Thương lục 8g.

3. Giai đoạn 3

Thể Khí âm đều hao, chính không thắng được tà

- Triệu chứng: Sắc mặt xám đen hoặc xám bệch, hụt hơi không sức, nói lung tung, tự vã mồ hôi, vùng gan ấn đau, khí nghịch nôn oẹ, đại tiện lỏng nát, lông tóc khô cứng, móng tay móng chân khô ráp, lưỡi không có hằn răng, không rêu lưỡi, mạch huyền tế nhược.
- Pháp chữa: Phù chính khu tà, ích khí dưỡng âm, hoạt huyết chỉ huyết, kháng nham.
- Phương thuốc: Lục vị địa hoàng hoàn gia vị: Thục địa 32g, Hoài sơn 16g, Sơn thù nhục 16g, Đơn bì 12g, Phục linh 12g, Trạch tả 12g; Đảng sâm 20g, sinh Hoàng kỳ 20g, sinh Mẫu lệ 20g, Miết giáp 20g, Trần bì 12g. Sắc uống ngày 1 thang.
- Gia giảm:
+ Sốt, người nóng âm ỉ, tiểu đỏ, nôn ra máu, tiểu ra máu, lưỡi đỏ thẫm, không rêu lưỡi, mạch hư tế sác là âm hư nội nhiệt, nhiệt thương huyết lạc, thêm: Thanh hao 8g, Quy bản 12g, Bạch mao căn 12g, Trắc bá thán 12g.
+ Mồm lưỡi loét, miệng đắng lưỡi khô, kết mạc mắt xung huyết, răng lợi, mũi chảy máu, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền hoạt sác là nhiệt độc thịnh, thêm: Long đởm thảo 12g, Chi tử 12g, Hoàng cầm 12g, Sinh địa 12g, Xa tiền tử 12g.
+ Nôn, buồn nôn, chất lưỡi đỏ xạm đen, ít rêu khô, mạch tế sác, thêm: Trúc nhự 12g, Bán hạ 12g, Toàn phúc hoa 12g, Đại giả thạch 12g.
+ Vàng da, chất lưỡi đỏ thẫm, rêu lưỡi vàng nhớt mạch nhu sác là Lý nhiệt uất kết, thêm: Nhân trần 16g, Kim tiền thảo 16g.
+ Bụng căng nhiều nước, thêm: Trư linh 16g, Xa tiền tử 16g, Thương lục 8g.
+ Tiêu chảy, lưỡi bệu, rêu lưỡi mỏng nhớt, mạch trầm trì là Tỳ dương hư bại, thêm: Can khương nướng 8g, Thảo đậu khấu 8g, Bạch truật sao 12g, ý dĩ 20g.
+ Mình mẩy chân tay lạnh, mạch trầm trì là Thận dương hư, thêm: Phụ tử 4g, Quế nhục 4g.
Đông y lấy chứng làm chủ mà phân ra thành các thể bệnh. Mỗi bệnh nhân sẽ có thể trạng khác nhau, mức độ và giai đoạn bệnh khác nhau vì thế cần được thầy thuốc chẩn bệnh để đưa ra phương pháp chữa ung thư phù hợp.
Tiến sĩ – Lương Y: Phùng Tuấn Giang (Thọ Xuân Đường)
Để được tư vấn về ung thư, quý vị vui lòng liên hệ Nhà thuốc Thọ Xuân Đường:
Địa chỉ: Số 7 khu Thủy Sản (Ngõ 46 Lê Văn Thiêm rẽ vào), Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
Hotline: 0943.406.995 - 093.763.8282

 

(Bấm vào đây để nhận mã)