TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Đông y chữa bệnh ung thư da

11/18/2013 4:44:57 AM - Lượt xem: 1856
Phương pháp điều trị bệnh Ung thư Da theo Đông y

ĐÔNG Y ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DA

1.Triệu chứng (TC): Da nổi cục rắn; sau khi vỡ loét thì khô liền miệng, xung quanh bờ nổi cộm, sắc hồng xám. Bệnh tính cấp táo, bệnh nhân dễ giận dữ, cáu gắt, ngực sườn chướng đau, chất lưỡi tía tối hoặc có ban ứ, rêu lưỡi trắng hoặc vàng mỏng, mạch huyền hơi hoạt.

Chẩn đoán (CĐ): Ung thư da.Can uất huyết ứ.

Phép chữa (PC): Sơ can lý khí, thông kinh hoạt lạc, hoá ứ tán kết.

Phương (P), Dược (D): Bạch hoa xà thiệt thảo 30-40g, Sài hồ, Xà mẫu, Hương phụ, Xuyên luyện tử, Uất kim đều 15g, Nga truật, Ty qua lạc, Xích thược, Hậu phác, Tam lăng, Hồng hoa đều 10g, Tử thảo 9g.

2.TC: Tổn thương da, thành bờ cộm lở loét nhưng khô dính, người gầy gò, vô lực, đại tiện nát, hay chảy nước mũi và tắc mũi, lưỡi bệu, chất lưỡi hồng xám, rêu lưỡi dày nhờn, mạch hoạt sác.

CĐ: Ung thư da. Thấp độc.

PC: Giải độc lợi thấp, khư ứ tiêu thũng.

P, D: Thổ phục linh, Tử thảo căn, Trư linh, Phượng vĩ thảo đều 30g, Đan bì, Địa long, Khổ sâm, Cương tàm đều 15g, Thanh đại diệp (lá Bọ mẩy) 9g.

3.TC: Hòn khối rắn lồi trên mặt da, tổn thương da bị loét trợt, chung quanh lồi cao rắn, xơ như dạng hoa, sờ có máu, toàn thân mệt mỏi, ăn kém, vô lực, gầy gò, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoãn.

CĐ: UTD. Tỳ hư.

PC: Kiện tỳ lợi thấp, nhuyễn kiên hoá đàm.

P, D: Bạch hoa xà thiệt thảo, Bạch cương tàm đều 30g, Hoài sơn 15g, Bạch truật, Trư linh, Hạ khô thảo, Qua lâu, Bạch biển đậu, Thảo hà sa, sinh Ý dĩ nhân đều 10g.

4.P: Hoàn UTD ĐTĐ - TXĐ.

CD: Sơ can kiện tỳ lý khí, giải độc lợi thấp, nhuyễn kiên tán kết, khứ ứ tiêu thũng, thông kinh hoạt lạc.

CT: Ung thư da.

D: Bạch hoa xà thiệt thảo, Thổ phục linh, Tử thảo căn, Phượng vĩ thảo, Bạch cương tàm đều 18g, Sài hồ, Xà mẫu, Hương phụ, Xuyên luyện tử, Khổ sâm, Địa long, Hoài sơn đều 9g, Nga truật, Ti qua lạc, Hậu phác, Xích thược, Tam lăng, Hồng hoa, Hạ khô thảo, Qua lâu, Bạch biển đậu, Thảo hà xa, sinh Ý dĩ đều 6g. Các vị có bột, vị dễ tán mịn tán riêng. Các vị còn lại nấu cao để hoàn. Ngày uống 4 lần, mỗi lần 2 thìa cà phê tức là 10g/lần, 40g/ngày.

5.P: Viên nang Ung thư da ĐTĐ - TXĐ 500mg.

CD, CT, D: như 4. Các vị có bột, dễ tán mịn, tán. Các vị khác chiết xuất bằng nước và bằng cồn thực phẩm thành cao khô, trộn với bột đã tán, vào nang 500mg. Ngày uống 4 lần, mỗi lần 3 viên.

6.P: Viên nang Tinh Nghệ Vàng ĐTĐ - TXĐ 500mg.

CD: Nhuận gan, lợi mật, chống lão hoá, kháng nham.

CT: Hỗ trợ điều trị Ung thư .

D: Tinh nghệ vàng curcuminoid chiết xuất từ củ Nghệ vàng Curcuma longa L. có thêm 1% bioperin chiết xuất từ Hạt tiêu sọ.

(Bấm vào đây để nhận mã)

Các bài viết khác