TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Điều trị ung thư bàng quang bằng y học cổ truyền

11/28/2014 9:10:44 PM - Lượt xem: 1532
Bệnh ung thư bàng quang, theo y học cổ truyền được xếp vào loại “niệu huyết” (đái ra máu), nếu phát hiện sớm nên dùng phẫu trị sớm kết hợp dùng y học cổ truyền để điều trị.

 

Điều trị ung thư bàng quang bằng y học cổ truyền

Bệnh ung thư bàng quang, theo y học cổ truyền được xếp vào loại “niệu huyết” . 

ung thư bàng quang, ung thu bang quang  

Hình ảnh ung thư bàng quang

Nguyên nhân bên ngoài: do phong tà nhập vào mạch thiếu âm hoặc nhiễm thấp nhiệt tà độc .

Nguyên nhân gây ra bên trong: thận khí không đủ, không thể thống lãnh được huyết.

 Y học cổ truyền dùng nguyên tắc chữa trị bệnh này là thanh nhiệt lợi thấp, thu liễm nhiễm huyết, ích khí tư thận. Thanh nhiệt giải độc, khứ ứ thống lãm, giải độc thông tâm... kết hợp với phương pháp Tây y xạ trị, hóa trị hoặc giải pháp với các phương pháp chữa trị y học cổ truyền kể trên sẽ đạt nhiều kết quả tốt.

 Ung thư bàng quang được phát hiện sớm nên dùng phẫu trị sớm, sau đó kết hợp dùng y học cổ truyền điều trị.

Biện chứng luận trị : Ung thư bàng quang thời kỳ đầu và giũa chủ yếu là thể thấp nhiệt, thời kỳ cuối là âm hư thấp nhiệt hoặc khí âm lưỡng hư kiêm thấp nhiệt.

Thấp nhiệt tá hỏa:

Triệu chứng chủ yếu: Huyết niệu từng lúc màu đỏ tươi hoặc có máu cục thường là không đau. Chất lưỡi có đặc điểm đỏ rêu vàng nhớt khô.

Phép trị: Lương huyết chỉ huyết, thanh nhiệt tả hỏa.

Bài thuốc: Sinh địa 12g, Bạch mao căn 12g, Đơn bì 12g, Thổ phục linh 12g, Chi tử 12g, Hoàng bá 12g, ích mẫu thảo 12g, Sinh địa du 12g, Xa tiền thảo (tươi) 12g, Tiểu kế 12g, Xích thược 12g, Bạch vi 12g, Bồ hoàng 10g, Đại hoàng 6g, Đạm trúc diệp 12g, Hoạt thạch 20g.

Gia giảm: Trong trường hợp tiểu đau gia và có nhiều huyết khối: Huyết dư than, Đào nhân, Hải kim sa, Bột tam thất (hòa thuốc uống), Bột hổ phách (hòa uống), Xuyên ngưu tất. Nhiệt thịnh gia: Bồ công anh, Bán chi liên, Bạch hoa xà thiệt thảo, Long quý, Thất diệp nhất chi hoa, Bạch anh,... để giải độc. Sau khi đã cầm máu do xuất huyết thương âm dùng lục vị đìa hoàng hoàn gia Bạch thược, Hạn lên thảo để dưỡng âm hoạt huyết. Hơi thở ngắn, mệt mỏi gia Hoàng kỳ, Tiên hạc thảo, Đại táo.

Thấp nhiệt ở hạ tiêu

Triệu chứng: Huyết niệu, trong nước tiểu có máu, tiểu tiện khó hoặc đau bụng dưới, đau tức, tiểu vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi nhớt khô, mạch huyền sác.

Phép trị: Thanh lợi thấp nhiệt.

Bài thuốc: Long đờm thảo 12g, Sinh địa 12g, Biển súc 10g, Bạch anh 12g, Sao chi tử 12g, Xa tiền thảo 12g, Cù mạch 10g, Bán chi liên 12g, Hoàng cầm 12g, Trạch tả 12g, Hoạt thạch 20g, Thổ phục linh 12g, Sài hồ 12g, Mộc thông 10g, Bạch hoa xà thiệt thảo 12g.

Gia giảm : Buồn nôn gia Bán hạ, Xuyên hoàng liên, Tô diệp. Đại tiện bón gia Đại hoàng. Huyết nhiều gia Ích mẫu thảo, tiểu kế, bạch mau căn, bột tam thất (hòa uống).

Âm hư thấp nhiệt

 Triệu chứng: Bệnh kéo dài, mất máu thương âm, chóng mặt ù tai, lưng gối mỏi đau, lòng bàn chân tay nóng, ra mồ hôi trộm, sốt nhiều huyết niệu nhiều laanftais phát, lưỡi đỏ, rêu ít vàng, mạch huyền tế sác.

Pháp trị: Tư âm thanh nhiệt lợi thấp.

Bài thuốc: Sinh địa 20g, Đơn bì 12g, Sơn thù 10g, Tri mẫu 12g, Xuyên khung 12g, Hạn liên thảo 12g, Hoài sơn 12g, Trạch tả 12g, Ngưu tất 12g, Ích mẫu thảo 12g, Tang ký sinh 12g, Bạc mao căn 12g, Bạch linh 12g, Hoàng bá 12g, Nữ trinh tử 12g, Qui bản 16g.

(Bấm vào đây để nhận mã)