TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Cách điều trị và các bài thuốc chữa ung thư cổ tử cung

9/18/2015 2:57:54 AM - Lượt xem: 2065
Tìm hiểu các phương pháp điều trị và các bài thuốc chữa ung thư cổ tử cung theo y học cổ truyền.

 

CÁCH ĐIỀU TRỊ VÀ BÀI THUỐC CHỮA UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Ung thư cổ tử cung là một loại khối u ác tính phát sinh ở cổ tử cung hoặc ở chỗ giáp giới của tế bào thượng bì dạng trụ của màng trong ống cổ tử cung, hoặc tế bào thượng bì dạng vẩy cá di căn. Đây là một trong số những loại khối u ác tính tăng sinh thường gặp nhất của phụ nữ.

 

ung thư cổ tử cung

 

 

Theo thống kê, bệnh này chiếm khoảng 35% - 72% loại khối u ác tính của phụ nữ, đứng hàng đầu; chiếm 58,5% - 93,1% trong các loại khối u ở bộ máy sinh dục nữ. Tại các nước phương Tây, ung thư cổ tử cung chỉ đứng hàng thứ 2 sau ung thư tuyến vú. 

Ung thư cổ tử cung có quan hệ rất mật thiết với bệnh viêm loét cổ tử cung. Độ tuổi phát bệnh thường gặp nhất là trên 40 tuổi.

ĐIỀU TRỊ:

* Theo y học hiện đại

Hiện nay, phương pháp chính trong điều trị ung thư cổ tử cung vẫn là phẫu thuật và xạ trị (dùng riêng lẻ hoặc phối kết hợp). Hóa trị có thể phối hợp y học cổ truyền để hỗ trợ nâng cao sức khỏe cho người bệnh, hạn chế những biến chứng do các phương pháp trên gây ra.

* Theo y học cổ truyền

Theo y học cổ truyền, ung thư cổ tử cung được mô tả trong các phạm trù “đới hạ”, “băng lậu”, “tạp sắc đới”. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do sự tổn thương của 3 tạng can, tỳ, thận, làm cho thấp nhiệt, nhiệt độc ngưng tụ ở bào cung. Điều trị ung thư cổ tử cung theo y học cổ truyền, giúp điều trị từ gốc bệnh, bổ can, tỳ, thận, thanh nhiệt giải độc, từ thấp để kéo dài sự sống cho bệnh nhân.

Y học cổ truyền chia các thể bệnh như sau:

1. Thể can khí uất trệ:

- Triệu chứng điển hình: Miệng khô, người bứt rứt, bụng dưới đau, mất ngủ, ngực sườn đầy tức khó chịu, mê nhiều, kinh đến sớm, khí hư ra nhiều, rêu trắng quanh lưỡi, mạch huyền hoạt hoặc huyền tế.

- Phép trị: sơ can giải uất

- Bài thuốc: Bạch thược 12g, Phục linh 12g, Cam thảo 06g, Đương quy 12g, Bạch truật 12g, Hương phụ 12g, Sài hồ 12g, Nhân trần 12g, Trần bì 08g, Ô dược 10g.

2. Thể nhiệt độc uất kết hạ tiêu

- Triệu chứng chủ yếu: miệng khô đắng, bụng dưới đau, tức lưng, chất lưỡi đỏ thấm rêu vàng dày, khí hư vàng thối hoặc đục như nước gạo, mạch hoạt sác (cổ tử cung nhiễm khuẩn, loét hoại tử).

- Phương pháp trị: thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết tán kết.

- Bài thuốc: Tử hoa địa đinh 12g, Bạch chỉ 12g, Sơn từ cô 12g, Thuyền thảo 12g, Qua lâu nhân 12g, Nhũ hương 04g, Nhị đầu tiêm (cứt chuột nhắt) 04g, Mộc dược 04g, Trần bì 08g, Bạch hoa xà thiệt thảo 12g, Thất diệp nhất chi hoa 12g, Thổ phục linh 12g, Hạ khô thảo 08g, Kim ngân hoa 12g, Cúc hoa 08g, Liên kiều 06g, Lậu lô 08g, Bồ công anh 12g, Quất diệp 10g.

3. Thể can thận âm hư

- Triệu chứng chủ yếu: thắt lưng đau, khó ngủ, váng đầu ù tai mộng mị nhiều, miệng khô, táo bón, lòng bàn chân tay nóng, lưỡi đỏ rêu mỏng, mạch huyền sác hoặc tế sác.

- Phép trị: Tư dưỡng can thận, hoạt huyết tiêu độc.

- Bài thuốc: Sinh địa 12g, Tri mẫu 12g, Đơn bì 12g, Hoài sơn 12g, Hoàng bá 12g, Bạch linh 12g, Sơn thù 12g, Trư linh 12g, Qua lâu nhân 12g, Hạ khô thảo 12g, Trạch tả 12g, Xích thược 12g, Đơn sâm 12g, Đương quy vĩ 12g, Tam thất 06g. Tán bột hòa thuốc.

4. Thể tỳ thận dương hư

- Biểu hiện chủ yếu: Chân tay yếu lạnh, tinh thần mệt mỏi, lưng đau ngực tức, khí hư ra nhiều, tiêu lỏng,  lưỡi bệu, rêu trắng, chất lưỡi nhợt.

- Phương pháp trị: ôn tỳ thận trừ thấp

- Bài thuốc: Gừng tươi 12g, Đảng sâm 12g (sắc trước), Bạch truật 12g, Bạch linh 12g, Ô tặc cốt 20g, Chế phụ tử 10g (sắc trước), Sinh hoàng kỳ 20g, Tiểu hồi 06g, Ngô thù du 08g.

- Tất cả các bài thuốc trên sắc uống ngày 1 thang, chia uống 3 – 4 lần trong ngày.

 

 * MỘT SỐ BÀI THUỐC KINH NGHIỆM CHỮA UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

1. Đơn thuốc: 60g rễ tử thảo.

Cách dùng: Đem rễ tử thảo nghiền thành bột, thêm vào 500ml nước cất, ngâm trong 30 phút, lại dùng nồi đất nấu sôi, đem lọc là được. Mỗi ngày 100ml, chia 4 lần uống. Chú ý là cần phải dùng nước cất.

2. Đơn thuốc: 30g thục dương tuyền (cây dây toàn).

Cách dùng: Sắc nước uống, mỗi ngày 2-3 lần.

3. Đơn thuốc: 18g mã lận tử (Iris lactea var.chinensis), 24g lậu lô (Rhaponticum uniflorum).

Cách dùng: Sắc nước uống, mỗi ngày 2-3 lần.

4. Đơn thuốc: 120g nấm cây bồ kết, 150g mỡ lợn nước.

Cách dùng: Ninh chung trong vòng 7 giờ, chỉ ăn canh mỡ, chia 5 lần ăn hết, cứ 5 ngày ninh một lần, tất cả 25 ngày.

5. Đơn thuốc: 30g sơn đậu căn (Sophora subprostata), 30g dây rốn (cuống rốn), 30g quán chúng, 30g hoàng bá, 60g bạch hoa xà thiệt thảo (cỏ lưỡi rắn hoa trắng Hedyotis diffusa).

Cách dùng: Tất cả các vị thuốc chế thành cao ướt, sấy khô, nghiền thành bột, mỗi lần dùng 3g, mỗi ngày 3 lần.

6. Đơn thuốc: 25g cứt bồ câu trắng, 15g bạch truật, 10g xích thược, 6g huyền hồ, 5g mộc hương, 4g sài hồ, 1g xạ hương.

Cách dùng: Đem các vị nói trên sắc lấy nước, đem xạ hương nghiền thành bột, hòa vào nước thuốc để uống, mỗi ngày 2-3 lần.

7. Sinh hoàng kì, Thiên hoa phấn, Thổ phục linh, Bạch hoa xà thiệt thảo, Ích mẫu thảo, Thủy hồng hoa tử, Trừu hồ lô, mỗi vị 30g, Sơn dược, Đảng sâm, Tảo hưu, Thục địa, Hạ khô thảo, Bạch thược, mỗi thứ 15g; Vân linh, Cẩu khởi tử, Đỗ trọng, Sài hồ, Đan sâm, mỗi vị 15g; Đương qui, Sinh mẫu lệ mỗi thứ 20g. Cách dùng: Sắc lấy nước uống, ngày 1 thang.

8. Đảng sâm, Khiếm thực, Uy linh tiên, mỗi thứ 15g; Thương truật, Quán chúng (sao), Ngọ thời trà, Hán tiên đào thảo, mỗi vị 9g; Khiếm thảo (sao vàng), Tần cửu, Qua lâu sương, mỗi thứ 12g; Ý dĩ nhân 24g, Ô tặc cốt 18g, Mạch nha 20g, Thạch xương bồ 6g, Ích mẫu thảo 15g. Cách dùng: Sắc lấy nước uống ngày 1 thang.

9. Biển súc thảo, Cù mạch, Hải kim sa, Thạch kiến xuyên, Kim tiền thảo, Đào nhân nê, Nhẫn đông đằng, mỗi thứ 15g; Thục dương tuyền, Bạch hoa xà thiệt thảo, mỗi vị 30g, Hỏa ma nhân (nghiền nhỏ) 10g , Thải tử sâm 60g; Lộc giác phấn (bột sừng hươu), Hổ phách tiết, Tương nha tiết, mỗi thứ 2g. (Pha ra uống). Cách dùng: Sắc lấy uống, ngày 1 thang.

10. Mộ đầu hồi 12g, Tiên mao 30g, Thục dương tuyền 30g, Thạch kiến xuyên 30g, Mã xỉ hiện 30g. Cách dùng: Sắc lấy nước uống, ngày 1 thang.

11. Thuốc Nhị trùng côn tảo thang: Toàn hạt 6g, Ngô công 3g, Côn bố, Hải tảo, Đương qui, Tục đoạn, Bán chi liên, Bạch hoa xà thiệt thảo, mỗi vị 24g, Phục linh, Bạch thược, Hương phụ,  mỗi thứ 15g; Sài hồ 9g. Gia giảm: Những người bệnh tì hư đới hạ nặng thì uống thêm các vị Ti tiên, Sơn dược, mỗi vị 24g. Những người trung khí hạ hãm thì thêm, Bạch truật, Hoàng kì, Thăng ma, mỗi thứ 10g. Những người bệnh can thận âm hư thì thêm các vị Sinh địa, Huyền sâm, mỗi thứ 15g. Đối với những trường hợp bị bí đại tiểu tiện nhiều thì thêm Hỏa ma nhân 24g. Cách dùng: Sắc lấy nước uống, ngày 1 thang, lại uống thêm cả Vân nam bạch dược 2g.

12. Thuốc bột Đan chi tiêu dao tán gia vị: Đan bì 12g, Chỉ tử 12g, Nga truật 15g, Sài hồ 9g, bạch thược 12g, Đương qui 12g, Phục linh 15g, Bạch truật 12g. Hạ khô thảo 30g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g. Cách dùng: Ngày 1 thang, sắc lấy nước uống.

13. Miêu nhân sâm 30g, Can sâm 10g, Bạch chỉ 10g, Ngân hoa 10g, Địa du 10g , Tạo giác thích 10g, Bạch kim long 10g, Bạch mao đằng 10g, Hoạt huyết long 10g. Cách dùng: Sắc lấy nước uống, ngày 1 thang.

14. Khổ sâm 60g, Xả sàng tử, Dã cúc hoa, Kim ngân hoa, mỗi loại 30g; Hoàng bá, Bạch chỉ, Địa phụ tử, Thạch xương bồ, mỗi thứ 15g. Cách dùng: Sắc lấy nước uống, lấy nước sắc ngâm hoặc thấm vào tử cung, âm đạo, mỗi ngày từ 1-2 lần.

15. Toàn hạt, Phòng phong, Xà thoái, mỗi thứ lượng ngang bằng nhau. Cách dùng: Nghiền thành bột, nhào trộn với nước, nặn thành viên hoàn, chia làm 2 lần uống/ngày, mỗi lần uống 1,5-3g. Trước khi nghiền thuốc thành bột, trước hết dùng nước lạnh, đổ toàn bộ hạt vào ngâm ngâm trong 24 giờ, thay nước từ 2-3 lần, phơi thật khô, sao nhỏ lửa cho vàng. Phòng phong, Xà thoái lần lượt sao cho vụn ra.

*MÓN ĂN BÀI THUỐC CHỮA BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

- Ý dĩ nhân 30g (bo bo) nấu thành cháo cho thêm 1 muỗng đường đỏ vào mà ăn.

- Củ ấu nhục (củ ấu) 30g, ý dĩ nhân (bo bo) 15g nấu chung, thêm đường đỏ vào ăn.

- Nấm đông cô 10g cắt mỏng, bỏ cùng với ý dĩ nhân (bo bo) hầm chín thêm muối, bột ngọt là ăn được.

- Hòe thụ khuẩn (nấm cây hòe) 9g, sau khi hầm rã ra, thêm muối, bột ngọt vào là ăn được, ăn cùng với cháo bo bo.

- Cao lương căn (rễ cao lương) 15g nấu lấy nước thuốc, bỏ bã, đổ vào 30g ý dĩ nấu, thêm đường đỏ vào (1 muỗng) là ăn được.

- Cháo củ cải: Cà rốt 50g, gạo tẻ 100g. Cà rốt rửa sạch, cắt thành nhỏ, nấu với gạo thành cháo, ăn tùy ý.

- Chè nhân sâm: Nhân sâm 3g, chút ít đường phèn, nếp 100g. Nhân sâm thái miếng mỏng, nấu chung với gạo nếp, cho đường phèn vào ăn, ăn sáng chiều.

- Cháo hồng kiên thái: Hồng kiến thái 40g, gạo. Hồng kiến thái thái nhỏ nấu với gạo thành cháo, ăn sáng chiều.

- Xuyên bối mẫu 9g, Thỏ đực 1 con. Cách chế biến: Xuyên bối mẫu và thỏ đực khỏe mạnh cùng cho vào nấu chín. Toàn bộ lượng trên là lượng 1 thang thuốc, chia ra làm 2 lần ăn vào sáng sớm và tối. Công dụng: Kiện tì, trừ thấp, hóa đàm tán kết.

- Miêu nhãn thảo 100g, nấu với 3 quả trứng gà, sau khi nấu chín ăn cả trứng, uống cả nước.

 

**TRÀ THUỐC

1.    Vọng Giang Nam 15g, Bách hoa mang Ngưu nhi miêu 12g, mỗi ngày 1 thang uống thay nước trà.

2.    Hòe nhĩ nấu lên uống thay nước trà, uống cả ngày lẫn đêm như bình thường.

 

**RƯỢU THUỐC

Hoàng dược tử tửu: Rượu trắng 1500ml, Hoàng dược tử 30g. Hoàng dược tử ngâm vào trong bình rượu trắng, bịt kín miệng bằng thạch cao và ngâm sau 1 ngày, bỏ cả bình vào trong nồi, đun cách thủy nhỏ lửa cho sôi trong vòng 1 giờ, sau đó bỏ ra ngoài để sau 1 tuần là có thể dùng được.

 

**GIẤM HÀNH, GỪNG, TỎI

1.    Can khương 3g, Vũ dư lương 30g, cả 2 vị thuố  nghiền thành bột, pha với rượu để uống, ngày uống 2 lần, mỗi lần 6g.

Chủ trị: Chữa ung thư cổ tử cung khí hư ra nhiều

2.    Thuốc nước Nga truật – Tam lăng chế thố, Thố chế Tam lăng 15g, Thố chế Nga truật 15g. Hai vị thuốc sắc đến khi còn 200ml nước thuốc. Dùng để uống trước khi ăn cơm sáng và sau khi ăn cơm tối, mỗi lần uống 100ml.

(Bấm vào đây để nhận mã)