TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Cách điều trị và bài thuốc chữa ung thư vòm họng

5/25/2014 2:44:19 AM - Lượt xem: 5377
Giới thiệu tổng quan, phân loại, điều trị và các bài thuốc chữa bệnh ung thư vòm họng theo Y học cổ truyền
CÁCH ĐIỀU TRỊ VÀ BÀI THUỐC CHỮA UNG THƯ VÒM HỌNG
* ĐỊNH NGHĨA
Ung thư vòm họng là loại khối u ác tính, các khối u phát triển tại các mô trong vòm họng (khu vực phần trên của họng và phía sau mũi). Độ tuổi mắc ung thư vòm họng cao nhất nằm từ 35-55 tuổi. So với nữ giới, nam giới thường có nguy cơ mắc ung thư vòm họng cao gấp 15 lần.

 

ung thư vòm họng

 

* PHÂN LOẠI:

Phân loại ung thư vòm họng theo 2 thường gặp là: Ung thư tuyến và ung thư biểu mô tế bào vảy.
-    Ung thư tuyến: Hình thành đầu tiên ở các tế bào tuyến và cổ họng. Ung thư tuyến tác động làm thay đổi các tế bào ở màng thực quản dưới. Tế bào tiết thường là các hormone,  nước bọt hoặc protein.
-    Ung thư biểu mô tế bào vảy: Đây là loại ung thư vòm họng phổ biến nhất hiện nay, chiếm đến 90% trong số các ca phát hiện bệnh. Tế bào ung thư phát triển trong các tế bào mỏng, phẳng nằm ngay dưới cổ họng.
 

* ĐIỀU TRỊ

Xạ trị là phương pháp phổ biến áp dụng với ung thư họng từ giai đoạn I- III (chưa di căn xa). Xạ trị dùng các tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư tại vị trí hai bên cổ cũng như không gian phía sau mũi.
Phẫu thuật cũng là phương pháp được áp dụng ở những bệnh nhân có khối u bướu tái phát có hạch duy nhất ở cổ hoặc tái phát trong vùng sau mũi.
Ngoài các phương pháp trên, chữa bệnh ung thư bằng Y học cổ truyền cũng đang được nhiều bệnh nhân lựa chọn.
Y học cổ truyền gọi ung thư vòm họng là “hầu cam”, “hầu khuẩn”, “hầu khách diệp”. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do can thận bất túc, phong nhiệt, đàm hỏa kết độc, hư nhược cơ thể. Phương pháp chữa bệnh bằng y học cổ truyền giúp điều trị từ gốc bệnh, bổ can thận, sơ phong thanh nhiệt, giải độc, thanh hóa đàm hỏa, kéo dài sự sống cho bệnh nhân.
 

* BÀI THUỐC CHỮA UNG THƯ VÒM HỌNG

1. Xạ can ẩm: Xạ can, Thạch sùng sao, Bàng đại hải, mỗi thứ 9g; Thiền y, Phượng hoàng y (Vỏ cây trúc quan âm - ND), Bản lam căn, mỗi thứ 6g; Địa long, Cát cánh, mỗi thứ 4,5g; Thổ bối mẫu 9g, cây rau đắng (cây Trạch bại), Phượng vĩ thảo, mỗi loại 12g, sắc lấy nước uống.
2. Thái tử sâm, Sinh địa, Nữ trinh tử, mỗi thứ 15g; Sa sâm, Đan bì, Hạn liên thảo, Bạch thược, mỗi thứ 10g; Cam thảo, Đông trùng thảo, Xuyên bối, mỗi thứ 5g; Mộc hồ điệp, Tạng thanh quả (Kha tử) (trường hợp nuốt bị nghẹn).
3. Bạch anh, (cỏ) Long quì, rễ cây sổ, mỗi thứ 30g, Xà môi, Bán chi liên, mỗi thứ 24g, sắc lấy nước uống.
4. Miêu nhân sâm 90g, Ngân hoa 15g, Xạ can 15g, Bạch cập 15g, Tể thái mọc hoang 15g, Bạch chỉ 15g, Bạch kim long 15g, Hoạt huyết long 15g, sắc lấy nước uống.
5. Nhất chi hoàng hoa 15g, cho thêm 500ml, nấu sôi hàng ngày súc miệng. Đối với ung thư lưỡi, ung thư họng đều có hiệu quả điều trị tốt (phương thuốc bốc sắc).
6. Cúc bành kì 60g, Mã bột 3g; Xạ can, Sơn đậu căn, Quải kim đăng, mỗi thứ 9g, Mộc hồ điệp 4,5g, Kha tử, Cát cánh, mỗi thứ 6g; Sinh cam thảo 5g, sắc lấy nước uống, ngày 1 thang.
7. Huyền sâm 12g, Thiên đông 15g, Mạch đông 15g, Sơn đậu căn 12g, Mã bột 10g, Cương tàm 12g, Lộ Phong phòng (tổ ong) 15g, Ngân hoa 15g, Bán chi liên 30g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g. Cách dùng: Sắc lấy nước uống, mỗi ngày 1 thang. Chủ trị: Ung thư họng loại phong nhiệt trở trệ (thời kỳ đầu).
8. Huyền sâm 12g, Thiên đông 15g, Mạch đông 15g, Ngọc trúc 18g, Nga truật 15g, Giáp châu 15g, Hoàng kì 30g, Bán chi liên 30g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g. Sắc lấy nước uống. Chủ trị: Ung thư họng loại cả hai khí và âm đều thiếu hụt (thời kỳ cuối).
9. Tử huyết tán: Khối u chưa vỡ, thổi vào chỗ bị.
10. Bát bảo trân châu tán: Khối u đã vỡ, thổi vào chỗ bị.
11. Tử tuyết tán 30g, Tê giác 30g, Linh dương giác 30g, Sinh thạch cao 30g, Hàn thủy thạch 30g, Thăng ma 30g, Huyền sâm 60g, Cam thảo 20g, Trầm hương 15g, Mộc hương 15g. Tất cả đem nghiền vụn, mỗi lần 3g, mỗi ngày 2 lần.
12. Quả Cẩm đăng lung 50g, quả hồng 50g, hai loại quả trên cứ cách ngày ăn thay đổi.
13. Long quì 30g, Bạch anh 30g, Xà môi 15g, Mạch đông 12g, Thạch kiến xuyên 15g, Khai kim tỏa 15g, Kim bôi trà 12g. Cách dùng: Sắc lấy nước uống. Sắc 2 lần xong đổ lẫn vào, chia ra 2 lần uống, mỗi ngày 1 thang. Chủ trị: U thịt ở thanh đới biến chứng thành ung thư.
14. Côn bố 30g, Hải tảo 30g, Thiền y 15g, Bạt kháp 30g, Trần bì 15g. Sắc lấy nước uống, mỗi ngày 2 lần.
 

* BÀI THUỐC DÙNG NGOÀI

1. Tê ngưu hoàng 5g, Xạ hương 6g, Toàn hạt, Mã tiền tử, Long não, Hồng hoa, mỗi thứ 10g, Nhũ hương, Mạt dược, mỗi thứ 15g, Ban miêu 4 con, đem tất cả nghiền vụn, trộn đều với dầu vừng, về ban đêm phết trên miếng bông sạch, đặt đúng chỗ khối u ở cổ, đến sáng hôm sau tháo ra. Một tuần làm một lần. Mỗi lần dùng thuốc này ở chỗ nào đó thấy có đau nóng bỏng. Làm một lần là thấy ở chỗ da ngoài nổi lên các nốt mọng nước màu vàng, tuyệt đối không được lấy kim chọc vỡ ra, mà mọng nước đó để trong vòng 2 ngày là có thể tự vỡ ra và làm vẩy, dùng liền 2-3 lần.
2. Hầu chính dị công tán: Xạ hương, Long não, mỗi thứ 1g, Hổ trùng mầu, Nhũ hương, Mạt dược, Toàn hạt, Huyền sâm, Huyết kiệt, mỗi thứ 2g. Tất cả đem nghiền vụn, mỗi lần lấy một ít rắc trên miếng cao giải độc, dán lên bộ phận cổ, dưới gáy, cần đặt đúng chỗ khối u, nửa ngày bóc ra, dùng liền 10 ngày là một liệu trình.
3. Ngưu bàng tử 90g, muối ăn 60g, sao nóng nghiền vụn, trộn đều, gói trong túi vải xô sạch là, chườm ở ngoài họng.
4. Nhi trà 4,5g, Xuyên liên mạt 4,5g, Xuyên bối (bỏ lõi trong) 4,5g, Thanh đại 4,5g, Hồng hạt (sao tồn tính thành than) 3g, Quan phấn 3g, Hoàng bá mạt (bột Hoàng bá) 3g, Ngư não thạch 3g, Hổ phách 3g, Nhân trung bạch 6g, Xạ hương 1g. Tất cả đem nghiền vụn thành bột, thổi vào trong chỗ khối u trong họng.
 

* MÓN ĂN BÀI THUỐC BỔ TRỢ

1. Thạch thượng bách toàn thảo (toàn cây): Lấy khoảng  25-100g dùng khô, cho thêm 50-100g  thịt lợn nạc hoặc một ít  táo tàu, nước sạch 8-9 bát, sắc trong vòng 6 giờ đến khi còn khoảng 1 bát nước, ngày uống 1 thang.
2. Ý dĩ nhân lượng vừa đủ, nấu thành cháo ăn bình thường.
3. Gạo tẻ khoảng 30-50g, Ngưu bàng căn 30g, đem gạo tẻ nấu thành cháo, lại lấy Ngưu bàng căn nấu canh, đổ vào trong cháo đậu, ăn nóng hoặc để nguội ăn đều được.
4. Vỏ quả dưa hấu 30g, cho thêm vào 2 bát nước, nấu đến khi còn 1 bát nước, ngày chia làm 2 lần uống, uống liên tục trong nhiều ngày.
5.  Nước mướp: Một quả mướp già, đường trắng 500g, mướp rửa sạch, sau đó bỏ hạt, thái nhỏ, đổ lượng nước vừa phải vào nấu trong 1 giờ, bỏ bã, tiếp tục đun nhỏ lửa cho đến khi đặc sánh lại, bắc ra để nguội. Trộn đường trắng khô cho hút hết nước sắc, khuấy đều và hong khô, sau đó nghiền vụn ra bỏ vào trong lọ dùng dần. Không câu nệ về thời gian, mỗi lần uống 10g, hòa tan bằng nước sôi, uống nhiều lần trong ngày thay cho trà. Bài thuốc này có tác dụng nhất định đối với việc giảm đau. 
6. Cháo rau diếp cá: Rau diếp cá 50g, gạo trắng 100g. Cách dùng: Sắc rau lấy nước, dùng nước này nấu với gạo thành cháo. Ngày 1 thang, ăn 2 lần sáng tối.
7. Cháo thương nhĩ hầm: Giã nát thương nhĩ tử, cho một lượng nước vừa đủ rồi lấy nước cốt. Đổ gạo vào nước thuốc nấu cháo ăn lúc đói.
8. Cháo bạch chỉ, lộ thông: Lộ thông 20g, Bạch chỉ 10g, gạo 100g. Cách dùng: Nấu 2 vị thuốc thành cháo, Ngày ăn 1 thang, dùng liên tục trong vòng 2 tuần.
9. Thịt lợn nạc 60g, thượng bách 60g, nước 8 bát. Cho tất cả vào nồi sắc lên còn 1 bát, ngày uống 1 lần. Công dụng: Thanh nhiệt giải độc, trừ thấp, có thể chữa bệnh ung thư mũi họng, gan, dạ dày.
Chú ý: Cá biệt có người sau khi uống bị chóng mặt, miệng nhạt, giảm liều dùng hoặc ngừng thuốc sẽ dần mất đi. Có thể uống lâu dài.
10. Thần tiên thảo (tươi 60-120g, khô 15-30g), thịt lợn nạc 60g. Tất cả ninh nhỏ lửa trong 8 giờ. Ngày 1 thang, chỉ uống nước không ăn thịt.
Chú ý: Không độc, có thể dùng lâu dài.
Công dụng: Tiêu đờm, tản kết, tiêu độc. Dùng chữa K mũi họng và K tuyến lympho.
11. Quỳ thụ tử 30-60g, thịt lợn 60g. Ngày 1 thang, sắc 2 lần uống.
Công dụng: tiệu mụn nhọt trúng độc. Dùng chữa K mũi họng.
Chú ý: Chỉ dùng 1 vị quỳ thụ tử sắc uống cũng được, những dễ làm tổn thương tì khí, gây buồn nôn. Có thể thêm thịt lợn sẽ giảm tác dụng phụ.
12. Bọ cạp đốt toàn tính 10g, tán bột mịn. 
Công dụng: Chỉ thống, hoạt lạc, giải độc tản kết. Dùng uống ngày 1,5-3g, ngày 3 lần với nước ấm.
13. Bạch cương tàm 4,5g, mang sao lên.
Công dụng: tiêu sưng tản kết, hóa giải đờm. Ngày 3 lần, mỗi lần uống 2g với nước sôi để ấm.
(Các bài thuốc chữa ung thư chỉ mang tính chất tham khảo, người bị ung thư không tự ý sử dụng khi chưa có ý kiến của thầy thuốc). 
(Bấm vào đây để nhận mã)