TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

Các giai đoạn và phương pháp chẩn đoán ung thư vú

9/30/2015 11:45:15 PM - Lượt xem: 1983
Đa phần các bệnh ung bướu thường hay phát hiện ở giai đoạn muộn, điều này làm ảnh hưởng lớn đến tiên lượng và điều trị bệnh, vì vậy hiểu biết về các giai đoạn ung thư vú phát triển bệnh rất cần thiết. Dựa vào các dấu hiệu cơ năng, thực thể, cận lâm sàng để chẩn đoán xác định bệnh, mức độ tiến triển bệnh.

CÁC GIAI ĐOẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ

Đa phần các bệnh ung bướu thường hay phát hiện ở giai đoạn muộn, điều này làm ảnh hưởng lớn đến tiên lượng và điều trị bệnh, vì vậy hiểu biết về các giai đoạn ung thư vú phát triển bệnh rất cần thiết. Dựa vào các dấu hiệu cơ năng, thực thể, cận lâm sàng để chẩn đoán xác định bệnh, mức độ tiến triển bệnh.

1.    Các giai đoạn của ung thư vú:

  •  ​Giai đoạn 0: Ung thư biểu mô tại chỗ, bao gồm: ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ, ung thư tiểu thùy tại chỗ, bệnh Paget núm vú. Khối u kích thước nhỏ, không xâm lấn.
  • Giai đoạn 1: Được chia thành Ia và Ib:

Ia: Khối u có kích thước  dưới 2m, chưa lan ra các hạch bạch huyết.

Ib: Đám tế bào ác tính có kích thước từ nhỏ dưới 2mm nhưng có dấn hiệu lan ra các hạch bạch huyết.

  • Giai đoạn 2: Được chia thành IIa và IIb:

IIa: Kích thước khối u khoảng dưới 2cm và có 4 hạch bạch huyết có tế bào ác tính. Hoặc khối u có kích thước 2-5cm nhưng chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận.
IIb: Khối u có kích thước 2-5cm và có <4 hạch bạch huyêt có tế bào ác tính. Hoặc khối u có kích thước >5cm.

  • Giai đoạn 3:   Được chia thành IIIa, IIIb và IIIc:

IIIa: Khối u có kích thước dưới 5cm có 4-9 hạch bạch huyết có tế bào ác tính. Di căn 2-3 hạch nách hoặc hạch gần xương ức.
IIIb: Kích thước khối u không cố định, có khoảng 9 hạch bạch huyết có tế bào ác tính. Xâm lấn ra thành ngực gây ra các triệu chứng: loét, đau...
IIIc: Kích thước khối u không cố định, có trên 10 hạch bạch huyết lân cận có tế bào ác tính.

  • Giai đoạn 4: Là giai đoạn mà khối u có thể có kích thước lớn, gây xâm lấn, chèn ép cơ quan lân cận. Di căn xa đến các hạch, các tạng khác như: phổi, gan, xương..

2.Xếp theo TNM (Tumor – Nodes – Metastasis)(Khối u - Hạch - Di căn):

a)    T: Theo khối u nguyên phát:

  • Tx: Không xác định được khối u nguyên phát ở đâu..
  • To: Không thấy khối u nguyên phát.
  • T1: Khối u có kích thước lớn nhất 2cm.

T1mc: Xâm lấn vi khối u có kích thước lớn nhất  0.1 cm.
T1a: Khối u > 0.1 cm nhưng ≤ 0.5 cm.
T1b: Khối u > 0.5 cm nhưng ≤ 1.0 cm.
T1c: Khối u > 1.0 cm nhưng ≤ 2.0 cm.

  • T2: Khối u có kích thước lớn nhất trên 2.0 cm nhưng  không quá 5.0 cm.

  • T3: Khối u có kích thước trên 5.0 cm

  • T4: Khối u có kích thước bất kỳ, nhưng có sự xâm lấn trực tiếp vào thành ngực

T4a: Xâm lấn thành ngực.
T4b: Phù nề hoặc loét da vú hoặc có các nốt ở da vú.
T4c: Xâm lấn thành ngực và có phù,loét, nốt ở da vú.
T4d: Carcinoma dạng viêm.

b)    N: Theo hạch lympho vùng:

  • Nx: Không thể xác định được các hạch vùng.
  •  No: Không có di căn hạch.
  • N1: Di căn vào hạch lympho vùng nách, hạch di động.
  • N2: Di căn vào hạch lympho vùng nách, hạch dính vào nhau hoặc dính vào các tổ chức khác.
  • N3: Di căn vào các hạch lympho vú trong cùng bên.

c)    M: Theo di căn xa:

  • Mx: Không thể xác định được di căn xa.
  •  Mo: Không có di căn xa.
  • M1: Có di căn xa  đến các hạch và cơ quan khác (kể cả di căn vào hạch lympho trên đòn cùng bên).

3.    Chẩn đoán ung thư vú:

Chẩn đoán ung thư vú cần phải khám, chụp chiếu xét nghiệm cụ thể
-    Dựa vào các triệu chứng lâm sàng biểu hiện tại vú và toàn thân.
-    Dựa vào các tiêu chuẩn cận lâm sàng như: CT, MRI, ECHO, sinh thiết...để xác định chính xác vị trí, kích thước, hình thể, mức độ lan tràn xâm lấn, bản chất mô bệnh học của khối u vú.

4.    Chẩn đoán phân biệt:

Ung thư vú thường được chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý sau:

Các bệnh có khối to ở vú:

  • Khối tổ chức biểu mô tuyến vú do nội tiết.
  • Các  khối u lành tính của tuyến vú: u lành biểu mô ống tuyến hoặc mô liên kết tuyến vú.
  • Các bệnh u xơ,  u nang.
  • Các tổn thương dạng u ở tuyến vú: giãn ống tuyến sữa, viêm giả u tuyến vú, viêm hạch bạch huyết, hoại tử mỡ sau chấn thương, phì đại tuyến vú ở nam giới…

 Các bệnh có chảy dịch từ núm vú:

  • U nhú nội ống tuyến vú.
  • U nang tuyến sữa.
  • Giãn ống tuyến sữa.

Các bệnh lý có biến đổi da vùng và núm vú:

  • Viêm tuyến vú.

  • Abcès tuyến vú.
  • Viêm nghẽn tĩnh mạch nông tuyến vú.

>>> Xem thêm: Chữa ung thư bằng Nam Y

Mọi ý kiến thắc mắc cần tư vấn vui lòng liên hệ hotline: 0943.986.986 hoặc 0943.406.995

Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân (Thọ Xuân Đường)

Nguyễn thị Ngọc huyền3/26/2017 1:38:38 AM

Huyennguyenaoao@icloud.com

Em bị u vú hai năm rui . Moi tháng đều đau , hêt kinh thì nó nhỏ lại và ko đau nữa , đến thoi gian gần đây , khối u cứng lên và nằm ở bên đầu vú , sờ vào thấy cứng , có phai bệnh phát triển hơn ko ah???

nguyễn thị nết 6/12/2017 12:26:31 PM

netnalita@gmail.com

mẹ cháu bị K vú đã phẫu thuật giai đoạn 4 nay đã truyền hóa chất dc 6 lần. nhưng mỗi lần truyền hoa chất mẹ cháu bị tụt bạch cầu nên phải kích cấu bằng thuốc. bác sĩ có thể cho cháu lời khuyên về thực đơn ăn uống ăn gì trong quá trình truyền hóa chất để k bị tụt bạch cầu k ạ.

(Bấm vào đây để nhận mã)