TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

BỆNH UNG THƯ LÀ GÌ?

7/18/2015 4:23:38 AM - Lượt xem: 9100
Tìm hiểu bệnh Ung Thư là gì, nguyên nhân ung thư, phân loại ung thư, triệu chứng dấu hiệu ung thư, điều trị ung thư, ngăn ngừa bệnh hiệu quả..

 

Ung thư là gì? Tìm hiểu bệnh Ung Thư

 

Ung thư (khối u ác tính, tân sinh ác tính) là nhóm bệnh phản ánh sự thay đổi của tế bào về chức năng, số lượng và khả năng sinh sản. Khi gặp tác nhân kích thích sinh ung thư, các tế bào bình thường không tuân theo cơ chế kiểm soát của cơ thể, mà trở nên đột biến, tăng sinh một cách vô hạn, xâm lấn cục bộ hoặc di căn xa đến các bộ phận khác thông qua bạch huyết hay mạch máu.

Sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào tạo thành 2 loại khối u là “khối u lành tính” và “khối u ác tính”:
- Khối u lành tính: Có vỏ bọc xung quanh, u có ranh giới rõ, thường chỉ phát triển chậm tại chỗ, không di căn, không xâm lấn sang các mô khác. Khối u lành tính ít khi ảnh hưởng đến tính mạng (trừ trường hợp chúng gây chèn ép đến cấu trúc sống còn lại).

- Khối u ác tính: U thường không có ranh giới rõ ràng và phát triển rất nhanh, di căn xa và xâm lấn vào các cơ quan khác. Khối u ác tính đe dọa trực tiếp đến tính mạng của con người.

1.    Nguyên nhân gây bệnh ung thư

a) Nguyên nhân bên trong cơ thể:
- Sự sai hỏng các ADN: Các ADN sai hỏng tạo thành đột biến ở các gen thiết yếu điều khiển quá trình phân bào và cơ chế quan trọng khác. Sự tích lũy của các đột biến gây sự tăng sinh không thể kiểm soát tạo thành khối u (khối u lành tính hoặc khối u ác tính).

- Đặc điểm di truyền: Đa phần các loại ung thư tự phát đơn lẻ, không có cơ sở di truyền. Tuy nhiên, hội chứng của một số loại ung thư lại có yếu tố di truyền như: Đột biến ở gene BRCA1, BRCA2 (liên quan đến ung thư buồng trứng, ung thư vú), đột biến di truyền trong gene APC (gây ung thư đại tràng), đột biến của p53 dẫn đến hội chứng Li-Fraumeni trong bệnh u não, ung thư vú, sarcoma xương...

b) Nguyên nhân bên ngoài cơ thể:

•    Thường xuyên tiếp xúc với các chất gây ung thư sinh học: Nhiễm trùng virut (virut Human Papilloma (HPV) gây ung thư cổ tử cung, virut viêm gan B, C và ung thư gan, vi khuẩn Helicobater Pylori và ung thư dạ dày, ký sinh trùng Schistosomiasis và ung thư bàng quang...Tiếp xúc với bức xạ tia cực tím (UV) kích thích sản xuất melanin sắc tố làm tăng nguy cơ ung thư da...

•    Hút thuốc lá: Thuốc lá chứa 7.000 hóa chất độc hại, trong đó có 69 chất gây ung thư (Polonium-210, hắc ín, benzopyrene, các nitrosamine, sơn, hợp chất thơm có vòng đóng...). Hút thuốc lá là nguyên nhân trực tiếp gây ra các loại bệnh ung thư như: Ung thư phổi, dạ dày, thực quản, bàng quang, khoang miệng...Dự báo đến năm 2025, con số tử vong do thuốc lá sẽ lên đến 10 triệu người.

•    Môi trường và lối sống sinh hoạt: Theo Hiệp hội ung thư Mỹ, Khoảng 35% trường hợp mắc ung thư có liên quan đến chế độ ăn uống hàng ngày. Đặc biệt là chế độ ăn chứa quá nhiều chất bảo quản thực phẩm (hoa quả, bim bim, bánh kẹo...), thực phẩm hun khói, chất béo, các chất sinh ra từ nấm mốc. Bên cạnh đó, có ít nhất 200.000 người mắc ung thư tử vong mỗi năm có liên quan đến môi trường làm việc do hít phải các hợp chất hữu cơ độc hại (amiăng, benzene...).

ung thu la gi, tong quan ung thu

 

2.    Phân biệt các loại ung thư

Dựa vào tính chất giải phẫu bệnh, các cơ quan bị tổn thương hoặc tế bào khởi phát và vị trí của tế bào, y học đã phân loại các ung thư thường gặp theo lứa tuổi như sau:

a)Ung thư người lớn:

•    Ung thư biểu mô: Bao gồm các bệnh: Ung thư da, ung thư cổ tử cung, ung thư thực quản, carcinoma hậu môn, carcinoma tế bào gan, carcinoma tế bào thận, ung thư thanh quản, ung thư dạ dày, ung thư tuyến giáp, ung thư tinh hoàn.

•    Bệnh lý ác tính về huyết học (tủy xương và máu): Ung thư máu, leukemia (bệnh bạch cầu, bệnh đa u tủy, u limpho bào.

•    Ung thư mô liên kết (Sarcoma): Sarcoma xương, sarcoma cơ vân, sarcoma sụn. Có nguồn gốc hỗn hợp: U mô đệm, u não, u trung biểu mô (ở màng tim hoặc màng phổi), u hắc tố, u quái, u tuyến ức.

b) Ung thư trẻ em:

Bệnh ung thư ở trẻ em thường bắt đầu ở não, xương, hệ thống thần kinh, cơ, đôi khi cả máu. Bệnh thường khó chẩn đoán bởi trẻ không thể nói ra cơn đau của mình. Trẻ thường phải chịu các cơn đau nặng nề hơn rất nhiều so với người lớn. Dưới đây là một số loại ung thư thường gặp ở trẻ em trên toàn thế giới.

- Ung thư bạch huyết hay ung thư máu: Thường bắt đầu trong các tế bào máu trắng. Đây là bệnh ung thư xảy ra ở các mô của cơ thể tạo máu, trong đó có hệ thống bạch huyết và tủy xương.

- Ung thư xương: Được chia thành 8 loại: Sacôm sụn, sacôm xương, sacôm ewing, u tế bào khổng lồ ác tính, ung thư mạch máu, ung thư tế bào liên kết xương, u men xương dài, u nguyên sống. Bệnh xuất phát từ tế bào tạo sụn, tạo xương, tế bào mô liên kết của xương.

- Ung thư não: Khối u trong não phát triển ở tiểu não hoặc thân não (phần dưới của não). Khối u não ác tính tạo thành khi các tế bào ung thư phát triển nhanh chóng tại các mô thần kinh.

- Ung thư nguyên bào thần kinh: Thường gặp ở trẻ có độ tuổi trung bình khoảng 17 tháng. Bệnh phát triển từ các khối u nguyên bào thần kinh và xuất phát ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, đặc biệt là ở tuyến thượng thận trong ổ bụng, ở mô thần kinh ở vùng cổ, ngực hoặc xung quanh tuỷ sống.

- Ung thư hạch bạch huyết: Là bệnh ung thư của hệ thống miễn dịch, ảnh hưởng trực tiếp đến các mô bạch huyết và toàn bộ hệ thống miễn dịch của cơ thể. Bệnh bắt đầu từ hệ thống bạch huyết bên trong cơ thể. Ung thư hạch bạch huyết có 2 dạng là: Lymphoma non Hogkin và Lymphoma Hodgkin.

 Bệnh ung thư là gì? - Tìm hiểu bệnh Ung Thư

3.    Dấu hiệu và các triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư

Thông thường, ung thư thường có khoảng thời gian dài “ủ bệnh”. Tùy vào mỗi loại ung thư mà thời gian ủ bệnh có thể nằm trong khoảng 10 năm hoặc hơn nữa. Đây là lúc một tế bào bị đột biến thành tế bào ung thư đến khi các triệu chứng của bệnh được bộc lộ. Ban đầu, bệnh nhân ung thư hầu hết không có các biểu hiện lâm sàng rõ ràng. Chỉ khi bệnh trở nên trầm trọng thì các triệu chứng mới được bộc lộ rõ. Các triệu chứng của ung thư được phân làm 3 nhóm chính:

- Triệu chứng tại chỗ: Các khối u chảy máu, phù nề, đau hoặc loét. Nhiễm khuẩn lặp đi lặp lại, dùng thuốc kháng sinh vẫn không khỏi. Xuất hiện cục nhỏ to lên bất thường ở cơ, vú, da, tinh hoàn (ung thư vú, ung thư tinh hoàn).

- Triệu chứng toàn thân: Chán ăn, sụt cân, thiếu máu, đổ mồ hôi trộm, các hội chứng cận u đặc hiệu... ). Khản giọng kéo dài, khi nuốt bị nghẹn, nôn mửa, đau lan lên tai (ung thư miệng, ung thư họng, ung thư thực quản). Đau đầu mạn tính, rối loạn thị giác (ung thư não). Tiểu tiện khó (ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới)...

- Triệu chứng của di căn: Sự lớn lên của hạch bạch huyết, gan to, ho ra máu, nôn mửa, các triệu chứng thần kinh, đau ở những xương bị tổn thương...

 

4.    Phương pháp điều trị chữa ung thư phổ biến hiện nay

Việc lựa chọn các phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn và vị trí của khối u. Các phương pháp điều trị ung thư phổ biến hiện nay bao gồm: Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị liệu, miễn dịch trị liệu và một số phương pháp khác.

- Phẫu thuật: Mục đích của phẫu thuật là cắt bỏ chỉ khối u đơn thuần hoặc toàn bộ cơ quan (khi khối u còn cư trú). Ví dụ như: Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt ở ung thư tuyến tiền liệt. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú ở ung thư vú. Bác sỹ phẫu thuật cũng có thể loại bỏ một số hạch bạch huyết trong khu vực để xác định xem ung thư đã lan rộng hay chưa. Ngoài việc cắt bỏ khối u nguyên phát, phẫu thuật cũng cần thiết cho việc kiểm soát các triệu chứng và phân loại các giai đoạn nhằm tiên lượng và định hướng nhu cầu điều trị bổ sung.

- Hóa trị liệu: Là phương pháp điều trị bằng thuốc nhằm tiêu diệt tế bào ung thư. Chúng can thiệp vào phân bào theo các cách khác nhau. Một số thuốc hoạt động tốt khi kết hợp cùng nhau hơn là dùng đơn độc. Đây được gọi là "hóa trị phối hợp"; hầu hết các phác đồ hóa trị ở dạng phối hợp. Đa phần phương pháp này nhắm vào các tế bào phân chia nhanh chóng và không đặc hiệu cho tế bào ung thư. Bên cạnh việc tiêu diệt các tế bào ung thư ác tính, hóa trị liệu còn có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến các mô lành tính, tiêu diệt các tế bào khỏe mạnh của hệ tiêu hóa trong ruột, tủy xương, tim, thận, phổi...Gần đây, trong lĩnh vực sinh học phân tử, các nhà khoa học đã tìm ra thuốc tác động vào các phân tử đặc hiệu cần thiết cho quá trình sinh ung thư và phát triển u. Phương pháp này gọi là “điều trị đích” nhằm hạn chế tối đa tác dụng không mong muốn ở người bệnh.

- Miễn dịch trị liệu: Sử dụng cơ chế miễn nhiễm chống lại khối u. Miễn dịch trị liệu dùng các kháng thể đơn dòng nhằm chống lại các protein đặc trưng cho các tế bào ung thư, hay các cytokine điều hoà đáp ứng của hệ miễn dịch. Miễn dịch trị liệu kích hoạt để làm tăng số lượng của các tế bào miễn dịch và tế bào "sát thủ tự nhiên"  trong cơ thể, giúp chống lại bất cứ yếu tố ngoại lai nào xâm nhập cơ thể và tiêu diệt tế bào ung thư.

- Xạ trị: Là phương pháp làm teo khối u bằng tia phóng xạ ion hoá. Mục đích của xạ trị là làm tổn thương các tế bào ung thư mô đích và hạn chế tổn thương đối với mô lành lân cận. Cơ chế hoạt động của xạ trị là tác động đến vật chất di truyền của các tế bào ung thư khiến chúng không thể phân chia và phát triển. Phương pháp này dùng để điều trị hầu hết các loại u đặc (ung thư não, ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư thanh quản, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư dạ dày, ung thư của tế bào tạo máu hay các sarcoma mô mềm...).

  BỆNH UNG THƯ LÀ GÌ?

5.    Biện pháp kiểm soát và phòng ngừa ung thư

- Tầm soát: Là thử nghiệm nhằm thăm dò các dạng ung thư nghi ngờ trong quần thể dân cư. Ví dụ: Tầm soát ung thư cổ tử cung bằng Pap smear, tầm soát ung thư vú soát bằng chụp tuyến vú, tầm soát ung thư đại trực tràng nhờ vào xét nghiệm máu tiềm ẩn trong phân và soi đại tràng... Các thử nghiệm tầm soát phù hợp phải đáp ứng chỉ tiêu có số lượng lớn người khỏe mạnh, an toàn, không xâm nhập đồng thời có tỷ lệ dương tính giả thấp có thể chấp nhận được. Khi triệu chứng ung thư được phát hiện nhiều hơn thì các phương pháp chẩn đoán kế tiếp thâm nhập và có khả năng khẳng định hơn được thực hiện để xác nhận chẩn đoán. Tầm soát ung thư có thể giúp phát hiện sớm bệnh và kéo dài đời sống. Vì thế, điều trị phải được cân nhắc khi tiến hành tầm soát ung thư.

- Sinh thiết: Là thủ thuật lấy được tế bào ung thư và các mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm và chẩn đoán chính xác nhất tình trạng bệnh. Sinh thiết sẽ giúp bác sỹ xác định được loại tế bào ung thư tiến triển đến đâu, kích thước và mức độ ác tính của chúng để từ đó tiên lượng về phương pháp điều trị tốt nhất sau này.

- Điều chỉnh chế độ ăn uống: Nên ăn nhiều thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật, Mỗi người nên ăn ít nhất là 500g rau tươi và quả chín mỗi ngày, đặc biệt là các loại rau có lá xanh thẩm, cải bắp, cà chua, cà rốt, chanh, các loại hạt để cung cấp đầy đủ vitamin, chất xơ, khoáng chất cần thiết, giúp tăng cường sức đề kháng và đẩy lùi nguy cơ gây ung thư. . Không uống rượu bia, hút thuốc lá hoặc hạn chế sử dụng các chất kích thích khác. Duy trì cân nặng cơ thể bằng chế độ ăn uống hợp lý và luyện tập thể dục đều đặn hàng ngày.

- Phòng tránh bệnh ung thư nghề nghiệp: Bệnh ung thư nghề nghiệp gây lên từ việc tiếp xúc với môi trường độc hại trong quá trình làm việc (tiếp xúc với các chất amiăng, chất asen, crôm, cadmi, silic và các hóa chất công nghiệp khác). Người lao động cần thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp bảo hộ lao động (mũ, kính, gang tay, quần áo...) để giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư. Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến ung thư và có biện pháp chữa trị kịp thời.

Tiến sĩ - Lương Y: Phùng Tuấn Giang (Thọ Xuân Đường)

(Bấm vào đây để nhận mã)