TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ
NHÓM BỆNH KHÁC

47 khái niệm cơ bản về miễn dịch học

11/21/2015 9:48:34 PM - Lượt xem: 5812
Hệ miễn dịch là hệ thống bảo vệ cơ thể bằng cách xác định và tiêu diệt các kháng nguyên, dị nguyên, tế bào bất thường. Đó là hệ thống vô cùng phức tạp gồm nhiều yếu tố thành phần, nhiều cơ chế hoạt động với các đáp ứng khác nhau. Dưới đây là các khái niệm về miễn dịch học, để chúng ta có thể hiểu rõ hơn về hệ thống này.

47 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MIỄN DỊCH HỌC

Hệ miễn dịch là hệ thống bảo vệ cơ thể bằng cách xác định và tiêu diệt các kháng nguyên, dị nguyên, tế bào bất thường. Đó là hệ thống vô cùng phức tạp gồm nhiều yếu tố thành phần, nhiều cơ chế hoạt động với các đáp ứng khác nhau. Dưới đây là các khái niệm về miễn dịch học, để chúng ta có thể hiểu rõ hơn về hệ thống này.

Miễn dịch thể dịch

 

1. Chất bổ trợ

 Là chất được tiêm cùng với kháng nguyên với mục đích làm tăng phản ứng miễn dịch. Cơ chế tác dụng còn chưa rõ.
Chất bổ trợ Freund (dung dịch dầu có các vi khuẩn lao bị giết treo lơ lửng) được sử dụng để gây ra các bệnh tự miễn thực nghiệm khi mà chỉ tiêm kháng nguyên thì không gây được bệnh gì.

2. Ngưng kết

Quá trình mà trong đó kháng nguyên là một thể hữu hình (tế bào, tế bào máu, vi khuẩn, hạt rắn có kháng nguyên bao phủ) gắn với kháng thể tương ứng. Khi có kháng thể tương ứng, các hồng cầu và hạt Latex có kháng nguyên bao phủ bị ngưng kết đại thể. Các test ngưng kết thụ động dùng hồng cầu cừu hoặc thỏ và dùng hạt Latex dựa vào hiện tượng ngưng kết.

3. Dị nguyên

Là kháng nguyên có khả năng gây dị ứng.

4. Dị ứng

Ban đầu, thuật ngữ dị ứng được dùng để nói về mọi thay đổi về đáp ứng miễn dịch (giảm hoặc tăng). Ngày nay, thuật ngữ này chỉ còn được dùng như đồng nghĩa quá mẫn tức thì hoặc phản vệ; và dùng cho phản ứng miễn dịch type I gắn với Globulin miễn dịch IgE: hen, dị ứng phấn hoa, nổi mề đay, sốc phản vệ.

5. Dị ghép

Ghép mô của một cá thể thuộc cùng một loài nhưng khác về di truyền. Người cho phải hòa hợp với người nhận về hệ thống mô HLA, AB và D. Giữa các anh chị em ruột, sự hòa hợp là ¼.

6. Mất ứng

Không có đáp ứng miễn dịch với một kháng nguyên đặc hiệu. Trong lâm sàng, thuật ngữ này được dùng chủ yếu để chỉ test da chuyển thành âm tính (Ví dụ test da với lao trở thành âm tính do mắc một bệnh nặng khác trong lúc bị lao).

7. Kháng thể

Là một chất do các tương bào sản xuất khi bị kích thích bởi một kháng nguyên đặc hiệu. Các kháng thể là Protein phân đoạn gamma trong máu, được gọi là các Globulin miễn dịch. Người ta phân chúng thành 5 loại: IgA, IgM, IgE, IgG, IgD. Một Ig gọi là đặc hiệu nếu nó kháng lại kháng nguyên đã gây ra sự tổng hợp và giải phóng ra nó.Các Ig là điển hình cho miễn dịch thể dịch; miễn dịch qua trung gian tế bào không có kháng thể lưu hành trong máu. Người ta chia các kháng thể thành kháng thể phụ thuộc tuyến ức (có khả năng kích thích các Lympho T) và kháng thể không phụ thuộc tuyến ức (có khả năng kích thích các Lympho B).
Tùy theo cơ chế tác dụng sinh học, có các type kháng thể khác nhau:
- Kháng thể bao vây hay ức chế: Là kháng thể có vai trò cạnh tranh với các IgE có hại, ngăn các IgE này gắn với các kháng nguyên tương ứng. Điều trị bằng phương pháp giải mẫn cảm tạo ra các kháng thể kìm hãm.
- Kháng thể hướng tế bào: Là kháng thể (chủ yếu IgE) có khả năng gắn lên bề mặt một số tế bào, đặc biệt là bạch cầu đa nhân ưa base của máu và các tế bào tương tự ở mô là các dưỡng bào. Các kháng thể này làm các tế bào trên mất hạt và giải phóng các chất trung gian có tác dụng mạnh như Histamin, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (slow reacting substance) và yếu tố hấp dẫn bạch cầu ưu acid. Các kháng thể này liên quan đến dị ứng thể dịch sớm.
- Kháng thể thuận hóa: Là kháng thể có khả năng bảo vệ kháng nguyên bằng cách ngăn không cho phản ứng miễn dịch có hại xảy ra. Kháng thể thuận hóa bao vây các vị trí kháng nguyên. Do đó, các tế bào đích không bị các Lympho nhận ra. Các kháng thể thuận hóa có thể có vai trò trong sự phát triển khối u, các bệnh tự miễn, bảo vệ mảnh ghép và bảo vệ thai.
- Kháng thể kết tủa: Kháng thể (chủ yếu là IgG) khi kết hợp với kháng nguyên hòa tan tạo thành một chất tủa có thể nhìn thấy được. Việc phát hiện và định lượng nhiều kháng thể là dựa trên hiện tượng kết tủa (miễn dịch khuếch tán, miễn dịch phóng xạ - khuếch tán).
- Kháng thể đơn dòng: Kháng thể được sản sinh ra từ một dòng (clon). Ví dụ: bằng kỹ thuật cho phép tạo ra các tế bào lai sản xuất ra một kháng thể đã chọn. Các tế bào này có thể được bảo quản và nuôi cấy khi cần có kháng thể. Nếu tiêm các tế bào này vào khoang phúc mạc chuột nhắt thì chúng tạo thành khối u lai sản xuất ra một lượng lớn kháng thể đơn dòng đã chọn.

8. Kháng nguyên

Yếu tố có tính tấn công, xa lạ với cơ thể, có khả năng gây ra đáp ứng phòng vệ miễn dịch của cơ thể. Kháng nguyên có thể là một chất hóa học hoặc một phân tử phức tạp (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, tế bào).
Kháng nguyên có trọng lượng phân tử lớn là các Protein, Polypeptid, Lipoprotein, Polysaccharid (vỏ của nhiều loại vi khuẩn).
Nói chung, không phải tất cả phân tử kháng nguyên gây ra các đáp ứng miễn dichjmaf chỉ có một số phần của kháng nguyên được gọi là phần quy định tính kháng nguyên hay vị trí kháng nguyên. Kháng nguyên bề mặt là kháng nguyên là kháng nguyên gắn trên bề mặt tế bào và là một thành phần của màng tế bào.
Kháng nguyên không hoàn toàn còn được gọi là Hapten.
Kháng nguyên bảo vệ là thành phần của vi khuẩn gây ra đáp ứng miễn dịch, lâu ngày dẫn tới hình thành sức đề kháng.

9. Tính kháng nguyên chéo

Khả năng có thể hai hay nhiều kháng nguyên cùng phản ứng với một kháng thể.

10. Kháng Globulin

Kháng thể sinh ra cho một Globulin miễn dịch trở thành kháng nguyên. Ví dụ: chaast thử Coombs là một kháng Globulin có khả năng phản ứng với các Globulin miễn dịch gắn trên hồng cầu.

11. Huyết thanh kháng Lympho

Globulin có được bằng cách tiêm tế bào Lympho của động vật hoặc của người cho ngựa, được dùng làm chất ức chế miễn dịch trong ghép tạng.

12. Phản ứng Arthus

Phản ứng viêm (phù, đỏ, xuất huyết, hoại tử) do đưa kháng nguyên vào cơ thể một người đã mẫn cảm với kháng nguyên đó; tức là trong máu đã có các kháng nguyên IgA, IgM và IgG loại tủa. Hiện tượng Arthus có thể tại chỗ hoặc toàn thân. Các phản ứng viêm là do phức hợp miễn dịch kết hợp với bổ thể rồi kết tủa trên thành mạch máu, ở thận, ở mô tạo keo gây ra. Chúng làm giải phóng các chất trung gian gây viêm và yếu tố hấp dẫn bạch cầu trung tính. Người ta phân ra:
- Hiện tượng Arthus tại chỗ: Phản ứng viêm tại da, tại chỗ tiêm kháng nguyên ở người có mẫn cảm và có viêm phế nang dị ứng.
- Hiện tượng Arthus toàn thân: Bệnh huyết thanh, mề đay, Lupus ban đỏ rải rác, viêm cầu thận và các bệnh về máu (tan huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu).

13. Cơ địa

Có yếu tố di truyền khiến dễ có phản ứng dị ứng.

14. Tự kháng thể

Kháng thể thể dịch do cơ thể sản xuất chống lại một vài thành phần của một số mô của chính mình đã trở thành kháng nguyên. Người ta phân ra: tự kháng thể đặc hiệu kháng lại cơ quan (kháng thể kháng tuyến giáp, kháng tụy, kháng thận…) và tự kháng thể không đặc hiệu kháng lại một số thành phần của tế bào (kháng thể kháng nhân, kháng thể kháng bào tương).

15. Tự kháng nguyên

Tế bào, mô hoặc cơ quan trở thành kháng nguyên đối với chính cơ thể. Chúng không được hệ thống miễn dịch coi là thành phần của cơ thể nữa.

16. Bệnh tự miễn

Nhóm bệnh do trong cơ thể có các kháng thể thể dịch hoặc tế bào Lympho miễn dịch kháng lại một số vị trí kháng nguyên ở các mô của chính cơ thể. Cần phân biệt một số phản ứng tự miễn với bệnh tự miễn. Phản ứng tự miễn là có các kháng thể tự miễn nhưng không gây hậu quả bệnh lý (ví dụ: tự kháng thể sinh ra sau khi mô tự hoại tử và góp phần vào việc dọn sạch các chất bị thoái hóa). Trong bệnh tự miễn, đáp ứng miễn dịch gây ra các triệu chứng bệnh lý.

17. Tự ghép

Ghép mô vào chính cá thể từ chỗ này sang chỗ khác. Ví dụ, ghép xương để điều trị gãy xương.

18. Bạch cầu ưa Base

Thành phần hữu hình của máu có chứa các hạt to.Các hạt này được giải phóng khỏi bạch cầu khi phức hợp kháng nguyên – kháng thể được gắn vào màng bạch cầu ưu Base.Histamin và các tác dụng lên thành mạch được giải phóng. Ở mô, tế bào tương đương với bạch cầu ưa Base là dưỡng bào (Mastocyte). Acid Cromoglycic ức chế bạch cầu ưa Base và dưỡng bào giải phóng các hạt có các chất trung gian hóa học.

19. CEA (kháng nguyên Carcinoma – phôi)

Kháng nguyên CEA (bình thường có trong các mô của phôi) tái xuất hiện trên bề mặt các tế bào một số bệnh ung thư, nhất là ung thư đại tràng. Giá trị chẩn đoán kém vì cũng tăng ở nhiều bệnh không phải ung thư của ống tiêu hóa và khi mang thai.

20. CLon (dòng)

Tập hợp các cá thể hoặc các tế bào có bộ máy di truyền giống nhau, được sinh sản vô tính hoặc phân chia tế bào từ một cá thể hoặc một tế bào. Trong miễn dịch học, người ta quan tâm chủ yếu tới các clon tế bào Lympho.

21. Bổ thể

Là hệ thống các Protein (từ C1 – C9) được hoạt hóa theo theo phản ứng dây chuyền tương tự như phản ứng đông máu, tham gia vào đáp ứng miễn dịch và chống vi khuẩn, tăng cường đáp ứng miễn dịch đặc hiệu và làm tăng phản ứng viêm. Người ta phân ra:
- Con đường hoạt hóa kinh điển bổ thể: Cơ chế được phát động bởi phức hợp kháng nguyên – kháng thể tác động lên C1.
- Con đường hoạt hóa xen kẽ bổ thể: Được phát động trực tiếp do các Protein vi khuẩn, còn enzyme tác động lên C3.
Bổ thể có các chức năng sau:
- Opsonin hóa: Gắn C3 hoặc C4 lên bề mặt vi khuẩn hoặc phức hợp miễn dịch. Điều này cho phép các thực bào nhận biết và đào thải các phần tử đó tốt hơn.
- Tăng cường phản ứng viêm: Giải phóng C5a là yếu tố gây hóa ứng động mạnh và hoạt hóa các bạch cầu trung tính. Hóa ứng động lôi kéo các tế bào tới vùng viêm.
- Tạo các phức hợp tấn công lên màng, làm thủng màng tế bào.
- Điều hòa đáp ứng miễn dịch.

22. Phức hợp miễn dịch

Kết tụ các phân tử lớn do kết hợp kháng nguyên – kháng thể, có khả năng cố định bổ thể. Trong một số bệnh, các kháng nguyên của mô có thể được giải phóng quá nhiều và tạo thành các phức hợp miễn dịch lưu hành trong máu và lắng đọng ở thành mạch một số cơ quan (cầu thận, phế nang) và gây viêm ở đó.Có thể định lượng được các phức hợp lưu hành trong máu ở nhiều bệnh nhất là trong viêm cầu thận, viêm phế nang, viêm bao hoạt dịch, bênh tự miễn.Tuy nhiên, các phức hợp miễn dịch lưu hành không nói lên mối liên quan trực tiếp giữa chúng với các phức hợp gây ra tổn thương tại chỗ.

23. Cytokin

Là các Protein hòa tan do các bạch cầu đơn nhân và các Lympho T sản xuất để kháng lại một kháng nguyên đặc hiệu hoặc một kích thích không đặc hiệu.

24. Giải mẫn cảm

Tiêm vào dưới da những liều tăng dần tinh khiết đã được chuẩn hóa của các dị nguyên đã gây quá mẫn. Các dị nguyên thường được dùng để giải mẫn cảm là các chất chiết xuất từ phấn hoa, bụi nhà, bọ mạt, nấm mốc, nọc côn trùng. Có thể có các phản ứng phụ (từ ho, hắt hơi đến nổi mề đay toàn thân, hen, sốc phản vệ). Các phản ứng nặng nhất xảy ra trong vòng 20 phút sau khi gây giải mẫn cảm. Do vậy, cần phải theo dõi bệnh nhân trong khoảng thời gian này và phải sẵn có các phương tiện để cấp cứu sốc phản vệ, nhất là phải có Adrenalin.

25. Bạch cầu ưa Acid

Là thành phần hữu hình của máu, có khả năng thực bào. Bạch cầu bị hấp dẫn bởi yếu tố C3 khi cố định bổ thể cũng như bởi Histamin và ECFA (Eosinophile Chemotactic Factor of Anaphilaxis) do các dưỡng bào giải phóng ra.

26. Túi Fabricius

Là túi bạch huyết ở ruột chim, sản xuất ra Lympho B do đó chịu trách nhiệu vể miễn dịch thể dịch. Ở người, chức năng này rất có thể là của tủy xương.

27. Yếu tố thấp

Là tự kháng thể có khả năng phản ứng với các phản ứng kháng nguyên của đoạn Fc của IgG.
- Phương pháp định lượng: Phản ứng Waaler – Rose, test Latex, kỹ thuật ELISA.
- Người bình thường cao tuổi: các yếu tố thấp khớp có thể có với nồng độ thấp.
- Viêm mô liên kết: Lupus ban đỏ rải rác, xơ cứng bì, hội chứng Sjogren, viêm mô liên kết hỗn hợp, một số thể của bệnh Still – Chauffard.
- Viêm mạn tính: Giang mai, ghẻ, lao, phong, Brucella, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
- Nhiễm ký sinh trùng: Sán máng, giun chỉ, sốt rét.
- Nhiễm virus cấp: Virus viêm gan, cúm, sau tiêm vaccine cúm.
- Globulin huyết cao: Bệnh Sarcoid, bệnh Globulin phân tử lớn của Waldelstrom, Globulin tủa lạnh, bệnh gan mãn tính.
- U ác tính: sau hóa trị hoặc xạ trị.
Cũng có thể định lượng các yếu tố thấp type IgG. Các yếu tố này tăng lên trong dịch ổ khớp khi viêm khớp dạng thấp và trong huyết thanh của người mắc bệnh Felty, mặc Globulin huyết cao, viêm mạch.

28. Hapten

Là những kháng nguyên không hoàn toàn, tự bản thân nó không gây ra được đáp ứng miễn dịch.Đó là các chất có phân tử lượng thấp, chỉ gây tạo được kháng thể khi kết hợp với các phân tử khác (Protein) để được vận chuyển; nhưng sau đó có các phản ứng đặc hiệu với các kháng thể được tạo thành.

29. Ghép dị loài

Là ghép cơ quan của một cá thể khác loài.Chỉ áp dụng trong y học thực nghiệm.

30. Ghép đồng loài

Mảnh ghép từ một cá thể cùng loài.

31. Miễn dịch

Là tính chất của cơ thể để không có biểu hiện bệnh lý khi tiếp xúc với kháng nguyên nhờ có kháng thể hay các đáp ứng đặc hiệu của tế bào. Miễn dịch có thể là bẩm sinh hay tập nhiễm. Miễn dịch tập nhiễm có thể tự nhiên (sau mắc một bệnh truyền nhiễm) hoặc do kích thích. Miễn dịch sau kích thích có thể chủ động (tiêm vaccine) hoặc thụ động (tiêm Globulin miễn dịch đặc hiệu). Người ta chia ra:
- Miễn dịch qua trung gian dịch thể: Các phản ứng miễn dịch thể dịch liên quan đến các kháng thể lưu hành và phụ thuộc vào hoạt động của Lympho B. Bao gồm: type I – đáp ứng tức thời hay phản vệ, type II – đáp ứng gây độc tế bào, type III – đáp ứng có phức hợp miễn dịch.
- Miễn dịch qua trung gian tế bào: Type IV – đáp ứng chậm. Phản ứng giữa dị nguyên và Lympho T, sau khi đã trở thành Lymphoblast, giải phóng ra các chất trung gian được gọi là Lymphokin. Đáp ứng miễn dịch không phụ thuộc vào sự hình thành kháng thể, xảy ra sau 24 – 48h. Trong lâm sang, đề kháng nhiều mầm bệnh truyền nhiễm, chàm, các bệnh tự miễn, thải mảnh ghép, theo dõi và loại bỏ tế bào ung thư nhờ miễn dịch type IV.
- Thực bào: Do các đại thực bào đảm nhiệm.

32. Globulin miễn dịch

Là các Protein trong máu, thuộc loại gamma, do các Lympho tổng hợp, là các kháng thể đảm nhiệm miễn dịch thể dịch. Globulin miễn dịch được viết tắt là Ig.Ig gồm 4 chuỗi Acid amin trong đó có 2 chuỗi nặng và 2 chuỗi nhẹ.Mỗi chuỗi có phần thay đổi được và phần hằng định.Phần thay đổi được có khả năng liên kết với kháng nguyên tương ứng.Phần hằng định có khả năng có định bổ thể và gắn với dưỡng bào.Phần hằng định được tạo bởi một chuỗi Acid amin có trình tự giống hệt nhau (chuỗi Kappa và chuỗi Lambda ở chuỗi nhẹ). Cấu trúc các chuỗi nặng quy định Ig thuộc nhóm nào trong 5 nhóm dưới đây:
- IgA: Có trong huyết thanh và nhiều hơn ở dịch niêm mạc tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu là nơi tồn tại dưới dạng các đồng phân không chịu tác dụng của các enzyme phân giải Protein. Các IgA không qua nhau thai và không gắn được với bổ thể. Thời gian bán thải là  6 ngày.
- IgD: Là các Globulin miễn dịch của màng Lympho B chưa trưởng thành. Chức năng điều hòa miễn dịch tăng theo độ chín muồi của Lympho. Các IgD có vai trò trong đáp ứng miễn dịch thể dịch.
- IgE: Có rất ít trong huyết thanh của người bình thường. Tăng lên ở người bị dị ứng và chịu trách nhiệm về đáp ứng miễn dịch type I (hen, dị ứng phấn hoa, sốc phản vệ). Các IgE có khả năng gắn lên bề mặt các dưỡng bào ở mô nhưng không cố định bổ thể. Các IgE không qua được nhau thai. Thời gian bán thải là 2 ngày.
- IgG: Chiếm 80% các Globulin miễn dịch, có trong máu và trong dịch kẽ. Các IgG đóng vai trò quan trọng trong đáp ứng miễn dịch thể dịch và chống các bệnh nhiễm khuẩn. Trừ IgG4 các IgG có khả năng cố định bổ thể. Các IgG qua được hàng rào nhau thai và góp phần bảo vệ bào thai. Có 4 phân nhóm IgG1 (phần chính của tất cả các kháng thể), IgG2 (kháng thể kháng polysaccharide), IgG3 (kháng thể kháng virus và kháng màng), IgG4 (kháng thể ức chế sau khi đã gây mẫn cảm: liên quan với các IgE).
- IgM: Là các Ig chỉ nằm trong huyết thanh và không qua được hàng rào rau thai vì có phân tử lượng cao. Các IgM được tạo ra khi cơ thể tiếp xúc lần đầu với kháng nguyên. Đến lần tiếp xúc thứ hai, thời gian tiềm tang để sản xuất ra các Ig miễn dịch ngắn hơn rất nhiều và sự tổng hợp chủ yếu dẫn đến có nhiều IgG lưu hành. Các IgM tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách làm ngưng kết nguyên hồng cầu và các nguyên lạnh thuộc nhóm này. Các IgM hoạt hóa bổ thể theo con đường kinh điển.

33. Đẳng ghép

Ghép giữa các cặp song sinh.

34. Lympho B

Xuất phát từ tế bào gốc tủy xương. Nhờ có Receptor đặc hiệu nên có khả năng nhận biết một kháng nguyên hòa tan và sản xuất ra các kháng thể đặc hiệu chống lại kháng nguyên này. Do đó, Lympho B đảm nhiệm miễn dịch thể dịch (có các kháng nguyên lưu hành và gây đáp ứng sớm hoặc bán chậm). Các Lympho B và các miễn dịch thể dịch thường không chịu tác dụng điều hòa của Lympho T. Lympho B chiếm 5 – 25% số Lympho trong máu. Thời gian sống từ 10 – 15 ngày.
Người ta tìm thấy Lympho B có ở các vùng phụ thuộc tuyến ức (vùng tủy hạch bạch huyết, vùng tủy đỏ và xung quanh nang của lách) của mô Lympho. Khoảng 20% Lympho tuần hoàn là Lympho B.

35. Lympho T

Tế bào gốc từ tủy xương đi tới tuyến ức và chịu tác động của Hormone tuyến ức. Các tế  bào này di chuyển tới các vùng phụ thuộc tuyến ức trong các mô Lympho. Lympho T có khả năng nhận biết kháng nguyên nhờ các Receptor đặc hiệu nhưng chỉ nhận ra khi kháng nguyên được phơi bày trên bề mặt tế bào. Do đó, Lympho T chịu trách nhiệm về miễn dịch tế bào, tức là chịu trách nhiệm về quá mẫn chậm. Lympho T cũng có vai trò đối với đáp ứng miễn dịch thể dịch. Chịu trách nhiệm chống ký sinh trùng, vi khuẩn và nhiễm nấm toàn thân. Chúng lưu hành trong máu ngoại vi và chiếm 80% số Lympho trong máu và trong các mô Lympho.

36. Lympho không B, không T

Các dạng tế bào như Lympho, không phải B, không phải T. Lympho NK (Natural killer) là một dạng của Lympho loại này, không có khả năng thực bào nhưng có khả năng phá hủy tế bào lạ đã chịu tác dụng của các Ig. Các Lympho NK có vai trò quan trọng trong phản ứng thải ghép và hạn chế tế bào ung thư.

37. Lymphokin

Là các Polypeptid do các Lympho T hoạt hóa sản xuất, là những chất trung gian chính của miễn dịch tế bào.

38. Đại thực bào

Các tế bào thuộc hệ thống võng – nội mô. Các đại thực bào lưu hành là các bạch cầu đơn nhân lớn (Monocyt) trong máu ngoại vi. Các đại thực bào cố định ở các mô (gan, lách, tủy xương, hạch bạch huyết) được gọi là các tổ chức bào (Hystiocyt).Đại thực bào có khả năng nuốt các phân tử rắn và các thành phần hữu hình. Hiện tượng này được gọi là thực bào. Thực bào không thể thực hiện được nếu không có các Opsonin. Các Opsonin là IgG, IgM và các đoạn C3 của bổ thể. Kháng nguyên bị thực bào, phá hủy, được giữ lại hoặc đưa ra bề mặt của đại thực bào dưới dạng mà các Lympho có chức năng miễn dịch có thể nhận biết được.

39. Dưỡng bào

Dưỡng bào (Mastocyt) có ở các mô và tế bào tương đương với bạch cầu ưa Base trong máu ngoại vi. Dưỡng bào có vai trò quan trọng trong các đáp ứng dị ứng qua trung gian là IgE, chúng không chỉ giải phóng ra Histamin mà còn giải phóng ra nhiều chất trung gian khác, đặc biệt là Prostaglandine, các Leucotrien và yếu tố hoạt hóa tiểu cầu là chất gây quá mẫn kéo dài ở phế quản trong hen dị ứng.

40. Paraprotein

Là các Globulin miễn dịch do một dòng tương bào sản xuất ra.

41. Tương bào

Là các tế bào Lympho B chuyển thành sau khi bị kháng nguyên kích thích, có khả năng tổng hợp các Globulin miễn dịch và giải phóng chúng vào hệ tuần hoàn. Tương bào đảm nhận miễn dịch thể dịch qua kháng thể lưu hành. Tương bào có trong các mô Lympho, lớp dưới niêm mạc của hệ tiêu hóa, hô hấp, hiếm thấy ở trong máu ngoại vi. Tương bào là các tế bào hình trứng, có nhân lệch về một đầu, chứa đầy chất nhiễm sắc, bắt màu kiếm. Hiện tượng suy giảm tương bào ác tính là nguyên nhân gây bệnh đa u tủy xương.

42. Test Prausnitz – Kustner (PK)

Là test truyền miễn dịch thụ động. Tiêm vào da của một người không bị dị ứng một lượng nhỏ huyết thanh của người bị dị ứng. Sau hai ngày người ta tiêm một ít kháng nguyên bị nghi là nguyên nhân gây dị ứng của bệnh nhân vào chỗ tiêm lần trước. Nếu đúng thì 10 – 20 phút sau, ở chỗ đó nổi lên sẩn đỏ. Test này chỉ phát hiện được IgE.

43. Phản ứng của mảnh ghép đối với vật chủ

Hay còn gọi là thải ghép. Là tập hợp các biểu hiện miễn dịch rất nặng do mảnh ghép phản ứng với cơ thể nhận vì các tế bào không tự vệ được trước sự tấn công của các Lympho T đã mẫn cảm với mảnh ghép. Gặp các phản ứng này ở 50% các trường hợp dị ghép tủy xương.

44. Đáp ứng miễn dịch

- Đáp ứng ban đầu: Xảy ra khi cơ thể tiếp xúc lần đầu tiên với kháng nguyên. Trong miễn dịch thể dịch, kháng nguyên tiếp xúc và kích thích các Lympho B. Các tế bào này bắt đầu sản xuất ra các IgM, rồi 10 – 15 ngày sau sản xuất ra các IgG.
- Đáp ứng nhớ: Xảy ra khi cơ thể tiếp xúc lần thứ hai với kháng nguyên và vị trí kháng nguyên như kháng nguyên đã gặp trước đó. Các Lympho B bị kích thích nhanh hơn rất nhiều sau với lần đầu. Trong lâm sàng, IgM chiếm phần lớn chứng tỏ đáp ứng dị ứng ban đầu cấp, IgG tăng chủ yếu là chứng tỏ đáp ứng dị ứng mạn tính hoặc tái phát. Miễn dịch qua trung gian tế bào cũng có đáp ứng nhớ. Một tập hợp tế bào tham gia với đáp ứng này, trong đó các Lympho T có trí nhớ trong hệ tuần hoàn lại tăng lên.

45. Hoa hồng

Là sự ngưng kết in vitro (trong ống nghiệm) của ít nhất 4 hồng cầu quanh 1 Lympho B hoặc T đã được gây mẫn cảm. Hồng cầu cừu vốn là một kháng nguyên tự nhiên, đặc hiệu đối với một điểm tiếp nhận trên Lympho T của người nên cho phép tính tỷ lệ Lympho T.

46. Tính đặc hiệu

Là tính chất của kháng nguyên hoặc kháng thể chỉ phản ứng với nhau một cách chính xác. Tính đặc hiệu là do cấu trúc hóa học của phần có thể thanh đổi được của Globulin miễn dịch hoặc Receptor của Lympho T đảm bảo cho việc gắn đặc hiệu với kháng nguyên tương ứng.

47. Dung nạp miễn dịch

Là cơ thể không có khả năng đáp ứng với một kháng nguyên bình thường vẫn gây ra đáp ứng miễn dịch. Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng này: Dùng thuốc ức chế miễn dịch, dùng liều rất nhỏ hoặc rất lớn kháng nguyên. Trong ung thư học: Hình thành các phức hợp miễn dịch che lấp các vị trí kháng nguyên trên bề mặt tế bào ung thư nên tế bào này không bị nhận diện.
Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân
 
(Bấm vào đây để nhận mã)